Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia ?

Có bao nhiêu quốc gia trên thế giới?

Ngày nay có 197 quốc gia trên thế giới: 193 thành viên LHQ + 2 quan sát viên LHQ + Đài Loan + Kosovo

Có bao nhiêu quốc gia ở: Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Úc? Dựa vào cái gì xác định có bao nhiêu quốc gia trên thế giới?

Liên hợp quốc, với tư cách là tổ chức quốc tế có ảnh hưởng nhất, thường được coi là cơ sở để xác định số lượng quốc gia trên thế giới.

Có 193 thành viên của LHQ, tức là có 193 quốc gia độc lập được thế giới công nhận. Ngoài ra, còn có hai quan sát viên của LHQ: Vatican và Palestine. Và 2 trường hợp đặc biệt: Đài Loan, Kosovo.

  • Các lãnh thổ và vùng thongendants trên thế giới
  • Quốc gia nhỏ nhất thế giới
  • Dân số các nước trên thế giới
Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia ?

Làm thế nào để được công nhận là một quốc gia độc lập? thành viên của Liên hợp quốc?

Trở thành một quốc gia độc lập, là một phần của Liên hợp quốc không phải là điều dễ dàng. Đầu tiên,     Hội đồng hợp xướng LHQ     bỏ phiếu và phải được sự đồng ý của 5 thành viên thường trực (Mỹ, Anh, Pháp, Nga và Trung Quốc). Sự chấp thuận của hội đồng quản trị là điều kiện cần thiết để thu nhận các ứng viên mới.

Các    Đại hội đồng Liên Hợp Quốc     sau đó phê chuẩn quyết định này bởi ít nhất hai phần ba số phiếu. Một quá trình phức tạp như vậy nhằm đảm bảo rằng tất cả các thành viên của Liên hợp quốc đều chấp nhận các quốc gia mới này và thiết lập quan hệ ngoại giao với họ.

  • Một nhà nước độc lập cần gì?

Quan sát viên Liên hợp quốc

Hai quan sát viên của Liên hợp quốc hiện nay: Tòa thánh (Vatican) và Palestine, là hai quốc gia hiện đang quan sát tại Liên hợp quốc, họ đã đạt được những mức độ công nhận nhất định của quốc tế. .

Tất cả các thực thể tự xưng khác được coi là “một phần của quốc gia được công nhận”. Một số thực thể này không kiểm soát lãnh thổ của mình, chẳng hạn như Tây Sahara, hoặc chỉ được công nhận bởi 1 đến 5 thành viên của Liên hợp quốc và một số ít quốc gia. Ví dụ, nền độc lập của Bắc Síp chỉ được tuyên bố bởi Thổ Nhĩ Kỳ; Cộng hòa Abkhazia đã được 4 thành viên của Liên hợp quốc chấp nhận.

Nhưng có hai trường hợp ngoại lệ

Đài Loan được 22 quốc gia công nhận (21 thành viên Liên hợp quốc và một quan sát viên của Liên hợp quốc). Lãnh thổ tự trị với dân số hơn 23 triệu cư dân này có tất cả các đặc điểm của một tiểu bang và một khu vực; đóng vai trò quan trọng trong khu vực; là một trong những nền kinh tế phát triển nhất Châu Á – Thái Bình Dương. Đài Loan là một phần của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Đài Loan có cơ quan đại diện ngoại giao (chính thức và không chính thức) tại hơn 100 quốc gia và duy trì quan hệ song phương không chính thức với Hoa Kỳ, Canada, Vương quốc Anh, Liên minh Châu Âu, Đức, Pháp, Nga, Ấn Độ, Úc, Nhật Bản, Indonesia, Philippines, Brazil , Argentina, Mexico, Thổ Nhĩ Kỳ, Ả Rập Saudi, Nam Phi, Nigeria và những nước khác.

Kosovo     được 108 quốc gia Liên Hợp Quốc và Đài Loan chính thức công nhận. Kosovo cũng là thành viên của Ngân hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Tái thiết và Phát triển (EBRD).

Sự công nhận rộng rãi như vậy là cơ sở để Đài Loan và Kosovo lọt vào danh sách các quốc gia độc lập. Tuy nhiên, Trung Quốc tuyên bố Đài Loan là một phần lãnh thổ của mình, và Serbia cũng làm như vậy khi tuyên bố rằng Kosovo là một tỉnh tự trị.

P / s: Cho đến nay thực sự vẫn chưa có sự thống nhất về vấn đề công nhận một quốc gia độc lập, vì vẫn chưa có một định nghĩa chung nào công nhận một “quốc gia” và cũng không có cơ quan quốc tế nào có thẩm quyền thực hiện việc này. Vì vậy, rất khó để đưa ra câu trả lời chính xác cho câu hỏi: “Có bao nhiêu quốc gia trên thế giới? “.

Có bao nhiêu quốc gia ở    : Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Úc?

Xem thêm:

  • Múi giờ trên khắp thế giới
  • Cờ của các nước Châu Âu

Ngày 6 tháng 1 năm 2021

Trái đất được     tạo thành từ nhiều lục địa và đại dương khác nhau. Mỗi lục địa có một số quốc gia. Vậy bạn có bao giờ thắc mắc có     bao nhiêu quốc gia trên thế giới     không? Đây có thể là một câu hỏi đơn giản đối với nhiều người. Nhưng không phải ai cũng là “giáo viên địa lý”. Vậy chúng ta cùng nhau tìm câu trả lời cho vấn đề này nhé!Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia ?

Có bao nhiêu quốc gia trên thế giới? Có bao nhiêu quốc gia và châu lục trên thế giới?

Nhà nước là chủ thể của luật quốc tế và có chủ quyền hoàn toàn. Một quốc gia phải đáp ứng các tiêu chí sau: lãnh thổ xác định, dân số ổn định, chính phủ và khả năng tham gia vào các mối quan hệ quốc tế. Điều này đã được quy định trong Điều 1 của Công ước Montevideo năm 1933 về Quyền và Nghĩa vụ của các Quốc gia.

Có tất cả bao nhiêu nước trên thế giới?

Hiện nay, trên thế giới có 1 số quốc gia tự nhân là độc lập. Nhưng 1 là được công nhận nhưng chính phủ thì không có đủ quyền hạn hoặc không được quốc tế công nhận.

Xem thêm  1 củ khoai tây bao nhiêu calo ?

Vậy “Trên thế giới có bao nhiêu nước?”, “Có bao nhiêu nước trên thế giới?”  – Tổng số các quốc gia trên thế giới là 204 nước. Trong đó, bao gồm:

  • 193 quốc gia là thành viên chính thức của Liên Hiệp Quốc
  • 2 quốc gia là quan sát viên tại Liên Hợp Quốc
  • 2 quốc gia độc lập trên thực tế và được nhiều nước công nhận là Kosovo và Đài Loan.
  • 1 quốc gia không độc lập nhưng được nhiều nước công nhận là Tây Sahara.
  • 6 quốc gia tuyên bố độc lập nhưng không được công nhận là Abkhazia, Bắc Síp, Nam Ossetia, Somaliland, Transnistria và Nagorno – Karabakh.
Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia ?

Thế giới có 204 quốc gia và 6 châu lục

Thế giới có bao nhiêu châu lục?

Theo tài liệu cũng như sách giáo khoa địa lý thống kê thì Trái Đất bao gồm 6 châu Lục bao gồm: Châu Á, Châu Mỹ, Châu Âu, Châu Phi, Châu Úc và Châu Nam Cực. Tuy nhiên, tại Mỹ thì họ lại quy ước rằng có 7 châu trên Trái Đất. Họ đã tách châu Mỹ thành Châu Nam Mỹ và Châu Bắc Mỹ.

||Tham khảo thêm:

  • Bảng xếp hạng các ngôn ngữ khó học nhất thế giới
  • Danh sách tên miền Google các nước vùng lãnh thổ trên thế giới

Danh sách các nước phân chia theo khu vực

Dựa theo vị trí địa lý mà người ta phân chia các nước theo từng khu vực như sau:

Châu Á có bao nhiêu nước? 

Châu Á có tất cả bao nhiêu nước?”, “Châu Á có bao nhiêu quốc gia?”, “Châu Á gồm bao nhiêu nước?” – Châu Á có 50 quốc gia và là lục địa có diện tích lớn nhất và nhiều quốc gia nhất. Trong đó, nước Nga có ⅔ diện tích thuộc châu Á. Tuy nhiên dựa trên sắc tộc và văn hóa thì nước Nga là nước thuộc khu vực Châu Âu.

Dựa theo vị trí địa lý thì Châu Á được phân chia thành 5 khu vực:

Khu vực Số quốc gia Tên quốc gia
Đông Á 6 Đài Loan, Trung Quốc, Mông Cổ, Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản
Đông Nam Á 11 Việt Nam, Brunei, Đông Timor, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Philippines, Myanmar, Singapore, Thái Lan
Nam Á 9 Afghanistan, Maldives, Bhutan, Bangladesh, Ấn Độ, Iran, Nepal, Pakistan, Sri Lanka
Tây Á 18 Armenia, Azerbaijan, Bahrain, Georgia, Israel, Liban, Oman, Palestine, CH Síp, Ả Rập, Iraq, Jordan, Kuwait, Yemen, Ả Rập Xê Út, Qatar, Thổ Nhĩ Kỳ, Syria
Trung Á 5 Uzbekistan, Turkmenistan, Kyrgyzstan, Kazakhstan, Tajikistan

Châu Âu gồm những nước nào? 

Dựa theo bản đồ các quốc gia Châu Âu mới nhất hiện nay thì Châu Âu có tất cả 44 quốc gia và được phân chia thành 4 khu vực: Bắc Âu – Đông Âu – Nam Âu – Tây Âu.

Khu vực Số quốc gia Tên quốc gia
Bắc Âu 10 Anh, Latvia, Lithuania , Phần Lan, Thụy Điển, Estonia, Đan Mạch, Ireland, Na Uy, Iceland
Đông Âu 10 Belarus , Romania, Bulgaria, Hungary , Slovakia, Nga, Ukraine, Moldova, Ba Lan, Cộng hòa Séc
Nam Âu 15 Slovenia, Nước Ý, Hy Lạp, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Andorra, Vatican , San Marino, Albania,  Serbia, Bosnia & Herzegovina, Croatia, Macedonia, Malta, Montenegro.
Tây Âu 9 Bỉ, Hà Lan, Luxembourg, Thụy Sĩ, Áo, Đức, Liechtenstein, Pháp, Monaco

Châu Mỹ gồm những nước nào?

Châu Mỹ có bao nhiêu quốc gia? – Theo thống kê thì châu Mỹ có 34 quốc gia độc lập cùng 19 vùng lãnh thổ. Những quốc gia có diện tích lớn nhất bao gồm: Mỹ, Mê-Hi-Cô và Canada.

Châu Phi có bao nhiêu nước?

Châu Phi có bao nhiêu quốc gia? – Châu Phi có 54 quốc gia. Đây còn gọi là lục Địa Đen của thế giới. 

Châu Phi gồm những nước nào? – Dựa theo vị trí địa lý thì Châu Phi được phân chia thành 6 khu vực: Bắc Phi – Đông Phi – Tây Phi – Nam Phi – Trung Phi – Châu Phi hạ Sahara. Bao gồm các quốc gia:

Khu vực Số quốc gia Tên quốc gia
Bắc Phi 7 Algeria, Ma-rốc , TunisiaAi Cập, Libya, Sudan, Tây Sahara
Nam Phi 5 Lesotho , Namibia , Botswana, Nam Phi, Swaziland
Đông Phi 18 quốc gia và 1 vùng lãnh thổ đặc biệt Réunion (Pháp) Somalia , Comoros, Ethiopia, Kenya, Madagascar, Mauritius, Nam Sudan, Rwanda, Seychelles, Burundi, Djibouti, Malawi, Tanzania, Zimbabwe, ZambiaUganda, Mozambique, Eritrea
Tây Phi 17 Bờ Biển Ngà, Cape Verde, Gambia, Guinea, Liberia, Mali, Mauritania, Nigeria, Bénin, Burkina Faso, Ghana, Guinea-Bissau, Togo, Niger, Senegal, Sierra Leone, Saint Helena
Trung Phi 9 Cameroon , Cộng hòa dân chủ Congo , Gabon, São Tomé và Príncipe Chad, Angola, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Trung Phi, Guinea Xích đạo, Chad

Châu Úc có bao nhiêu quốc gia? 

Theo bản phân bố địa lý mới, Châu Úc (hay còn gọi là châu Đại Dương) thì Châu Úc được coi là 1 phần của Châu Á. Châu Úc có 14 quốc gia. Trong đó, Australia là quốc gia có diện tích lớn nhất (khoảng 86% tổng diện tích khu vực). Và Nauru là quốc gia nhỏ nhất, bạn có thể đi dạo khắp quốc gia này bằng xe chỉ trong vòng 1h đồng hồ.Có bao nhiêu quốc gia nói tiếng Anh trên thế giới?

Mỗi 1 quốc gia đều có ngôn ngữ riêng, hay còn gọi là “tiếng mẹ đẻ”. Tuy nhiên, trong quá trình giao thương, hội nhập giữa các nước trên thế giới thì ngôn ngữ toàn cầu Tiếng Anh chính là tiền đề quan trọng để phát triển. 

Theo ước tính, hiện nay có hơn 70 quốc gia sử dụng Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp, công việc, giáo dục,… Đây là con số khá lớn và cho thấy được mức độ phổ biến của tiếng Anh.Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia ?

Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trên thế giớiViệt Nam thiết lập mối quan hệ với bao nhiêu quốc gia trên thế giới?

Trong quá trình mở rộng và hội nhập quốc tế với nhiều quốc gia trên thế giới đã mở ra nhiều cơ hội phát triển của Việt Nam. Và tính đến thời điểm này thì Việt Nam đã thiết lập mối quan hệ với hơn 185 quốc gia và trở thành thành viên của nhiều tổ chức trên thế giới như: ASEAN, Liên Hợp Quốc, Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, Diễn đàn hợp tác Á – Âu,…

Trên đây là một số thông tin giải đáp về vấn đề “Thế giới có bao nhiêu quốc gia?”. Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên đã đem lại nhiều kiến thức hay và bổ ích tới bạn đọc. Nếu có thắc mắc hoặc có thêm thông tin về chủ đề này, hãy để lại bình luận dưới bài viết để chúng tôi cùng biết nhé!

||Xem thêm một số bài viết liên quan khác:

  • Bảng thống kê mã vùng số điện thoại các nước trên thế giới
  • Danh sách tên miền Google các nước vùng lãnh thổ trên thế giới
  • Quốc gia có diện tích nhỏ nhất thế giới
  • Danh sách thủ đô các nước trên thế giới
  • Biểu tượng đặc trưng của các nước trên thế giới
  • Những đồng tiền có mệnh giá cao nhất thế giới
Tin tức

Thế giới có bao nhiêu quốc gia? Cập nhật chính xác năm 2021

Posted on 23 Tháng Bảy, 2021 byTrên thế giới có bao nhiêu quốc gia ?23
Th73.7/5 – (8 bình chọn)

Xem thêm  Thai 7 tuần kích thước bao nhiêu ?

Trái Đất của chúng ta bao la, rộng lớn với nhiều đại dương và châu lục. Mỗi châu lục lại bao gồm số lượng quốc gia nhất định. Vậy thế giới có bao nhiêu quốc gia? Hãy cùng chúng tôi khám phá vấn đề này dưới nội dung bài viết dưới đây. 

Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia? Cập nhật chính xác năm 2021
Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia? Cập nhật chính xác năm 2021

Một quốc gia độc lập bao gồm những yếu tố nào?

Theo Công ước Montevideo ký kết ngày 26/12/1933 thì quốc gia chính là một chủ thể của Luật quốc tế và nó cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:

  • Có lãnh thổ riêng và đường biên giới phải được xác định thật rõ ràng.
  • Có số lượng dân số thường trú ổn định.
  • Có hệ thống Cơ quan và Pháp luật riêng biệt. Trong đó, Chính phủ có đầy đủ mọi quyền lực.
Một quốc gia độc lập bao gồm những yếu tố nào?
Một quốc gia độc lập bao gồm những yếu tố nào?
  • Có chủ quyền quốc gia, tức là có toàn quyền kiểm soát tuyệt đối với lãnh thổ của mình.
  • Có khả năng và năng lực tham gia vào những mối quan hệ hợp tác quốc tế. Trên thực tế, quan hệ ngoại giao chính thức được thiết lập với điều kiện quốc gia đó phải được công nhận bởi các quốc gia đối tác.

Bên cạnh đó, một quốc gia độc lập cần có các nhân tố khác như: Quốc ca, quốc kỳ, quốc huy, ngôn ngữ, thủ đô, tiền tệ, hộ chiếu của công dân, mã điện thoại quốc tế, mã ISO quốc tế và tên miền quốc gia. Các thuộc tính này chính là nhân tố đại diện mang tính đặc trưng cho dân tộc và quốc gia, dùng để nhận diện và phân biệt quốc gia này với quốc gia khác trên thế giới. Thế giới có bao nhiêu quốc gia?

Hiện nay, nhiều người thắc mắc trên thế giới có bao nhiêu quốc gia? Thực thế đã thống kê toàn thế giới có tất cả 204 quốc gia. Tuy nhiên, trên thực tế thì một số quốc gia tự công nhận nền độc lập nhưng lại hệ thống chính quyền lại không có đủ quyền lực hoặc không thể đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của một quốc gia độc lập. Do đó, con số 204 quốc gia đã được chia thành 5 nhóm nước cơ bản là:

  • Nhóm 1: Bao gồm 193 quốc gia được công nhận và là thành viên chính thức của tổ chức Liên Hợp Quốc.
  • Nhóm 2: Gồm Palestine và Thành Vatican hiện đang trong quá trình quan sát và xem xét của Liên Hợp Quốc do một số thành viên trong tổ chức này không công nhận 2 khu vực trên.
Thế giới có bao nhiêu quốc gia?
Thế giới có bao nhiêu quốc gia?
  • Nhóm 3: Gồm Đài Loan và Kosova không có nền độc lập trọn vẹn. Mặc dù 2 khu vực này được nhiều quốc gia trên thế giới công nhận khi là thành viên chính thức của nhiều tổ chức. Kosova  được 111/193 quốc gia của tổ chức Liên Hợp Quốc, 24/28 của tổ chức NATO, 35/61 của tổ chức Hợp tác Hồi giáo và 23/28 của Liên minh Châu Âu công nhận. Đối với Đài Loan thì được 19/193 thành viên Liên Hợp Quốc và thực hiện duy trì quan hệ chính thức với nhiều quốc gia.
  • Nhóm 4: Bao gồm Tây Sahara là một khu vực được 41 quốc gia trên thế giới và Liên minh Châu Phi công nhận nhưng không có độc lập về chính quyền. Cụ thể, hiện nay Tây Sahara vẫn đang bị chiếm đóng. 
  • Nhóm 5: Bao gồm 6 quốc gia và vùng lãnh thổ tự tuyên bố độc lập nhưng không được thế giới công nhận là Abkhazia (Vanuatu, Nga, Tuvalu và Venezuela công nhận), Nam Ossetia (được Nauru, Nicaragua, Nga và Venezuela công nhận), Bắc Síp (được Thổ Nhĩ Kỳ công nhận), Nagorno – Karabakh, Transnistria và Somaliland.

=> Xem thêm: Trái Đất hình gì? Khám phá 9 bí mật ít ai biết về Trái Đất

Chi tiết danh sách các quốc gia trên thế giới hiện nay

Đọc đến đây bạn đã biết cả thế giới có bao nhiêu quốc gia? Hãy cùng mayruaxecongnghiep.com tìm hiểu danh sách các quốc gia theo từng Châu Lục.

1. Danh sách quốc gia thuộc khu vực Châu Á

Hiện nay, Châu Á có 50 quốc gia và được chia thành 5 khu vực dựa trên đặc điểm vị trí địa lý như sau:

  • Đông Á: Bao gồm Đài Loan, Trung Quốc, Mông Cổ, Nhật Bản, CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc.
  • Đông Nam Á: Bao gồm có Việt Nam, Thái Lan, Lào, Đông Timor, Brunei, Singapore, Myanmar, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philippines.
Danh sách quốc gia thuộc khu vực Châu Á
Danh sách quốc gia thuộc khu vực Châu Á
  • Nam Á: Bao gồm các quốc gia Afghanistan, Sri Lanka, Maldives, Pakistan, Bhutan, Nepal, Bangladesh, Iran, Ấn Độ. 
  • Tây Á: Bao gồm Armenia, Syria, Azerbaijan, Thổ Nhĩ Kỳ, Bahrain, Qatar, Georgia, Ả Rập Xê Út, Israel, Yemen, Liban, Kuwait, Oman, Jordan, Palestine, Iraq, CH Síp, Ả Rập. 
  • Trung Á: Bao gồm các nước Uzbekistan, Tajikistan, Turkmenistan, Kazakhstan, Kyrgyzstan.

2. Danh sách quốc gia thuộc khu vực Châu Âu

Khu vực Châu Âu có tất cả 44 quốc gia, được chia thành 4 khu vực:

  • Bắc Âu: Gồm các nước Anh, Iceland, Latvia, Nauy, Lithuania, Ireland, Phần Lan, Đan Mạch, Thụy Điển, Estonia. 
  • Đông Âu: Gồm Belarus, Cộng Hòa Séc, Romania, Ba Lan, Bulgaria, Moldova, Hungary, Ukraine, Slovakia, Nga. 
Danh sách quốc gia thuộc khu vực Châu  u
Danh sách quốc gia thuộc khu vực Châu  u
  • Nam Âu: Bao gồm có Albania, Serbia, Bosnia & Herzegovina, San Marino, Croatia, Andorra, Macedonia, Vatican, Malta, Tây Ban Nha, Montenegro, Slovenia, Bồ Đào Nha, Ý, Hy Lạp.  
  • Tây Âu: Bao gồm các nước Bỉ, Monaco, Hà Lan, Pháp, Luxembourg, Liechtenstein, Thụy Sĩ, Áo, Đức. 

3. Danh sách quốc gia thuộc khu vực Châu Mỹ

Theo thống kê mới nhất năm 2021, Châu Mỹ bao gồm 34 quốc gia và 19 vùng lãnh thổ độc lập. Trong đó, 3 quốc gia có diện tích lớn nhất khu vực này là Mỹ, Mexico và Canada. 

  • Bắc Mỹ: Gồm các nước Canada, United States.
  • Vùng Caribe: Bao gồm Antigua & Barbuda, Trinidad & Tobago, Bahamas, St.Vincent and Grenadines, Barbados, Saint Lucia, Cuba, Saint Kitts and Nevis, Dominica, Jamaica, Dominican Republic, Haiti, Grenada. 
Danh sách quốc gia thuộc khu vực Châu Mỹ
Danh sách quốc gia thuộc khu vực Châu Mỹ
  • Nam Mỹ: Gồm Argentina, Venezuela, Bolivia, Uruguay, Brazil, Suriname, Chile, Peru, Colombia, Paraguay, Ecuador, Guyana. 
  • Trung Mỹ: Bao gồm có Belize, Panama, Costa Rica, Nicaragua, El Salvador, Mexico, Guatemala, Honduras. 
  • Ngoài ra, khu vực này còn bao gồm 19 đặc khu và vùng tự trị.

4. Danh sách quốc gia thuộc khu vực Châu Úc

Châu Úc còn được gọi là Châu Đại Dương, bao gồm tất cả 14 quốc gia độc lập. Trong đó, Australia chính là quốc gia có diện tích lớn nhất khi chiếm hơn 85% diện tích toàn khu vực và Nauru là quốc gia có diện tích nhỏ nhất khu vực. 

  • Australia and New Zealand: Gồm Australia, New Zealand.
  • Khu Melanesia: Bao gồm có Fiji, Vanuatu, Papua New Guinea, Solomon Island. 
Danh sách quốc gia thuộc khu vực Châu Úc
Danh sách quốc gia thuộc khu vực Châu Úc
  • Khu Micronesia: Gồm có quốc gia Kiribati, Palau, Marshall Island, Nauru, Micronesia. 
  • Khu Polynesia: Bao gồm Tuvalu, Samoa, Tonga. 

5. Danh sách quốc gia thuộc khu vực Châu Phi

Khu vực Châu Phi gồm 54 quốc gia được chia thành 6 khu vực địa lý:

  • Bắc Phi: Gồm có Algeria, Tây Sahara, Maroc, Sudan, Tunisia, Libya, Ai Cập. 
  • Nam Phi: Gồm có Lesotho, Swaziland, Namibia, Nam Phi, Botswana. 
  • Đông Phi: Gồm có Somalia, Eritrea, Comoros, Mozambique, Ethiopia, Uganda, Kenya, Zambia, Madagascar, Zimbabwe, Mauritius, Tanzania, Nam Sudan, Malawi, Rwanda, Djibouti, Seychelles, Burundi. 
Xem thêm  Quần size l là bao nhiêu kg ?
Danh sách quốc gia thuộc khu vực Châu Phi
Danh sách quốc gia thuộc khu vực Châu Phi
  • Tây Phi: Gồm có Bờ Biển Ngà, Saint Helena, Cape Verde, Sierra Leone, Gambia, Senegal, Guinea, Niger, Liberia, Togo, Mali, Guinea – Bissau, Mauritania, Ghana, Nigeria, Benin, Burkina Faso. 
  • Trung Phi: Gồm có Cameroon, Chad, Cộng hòa dân chủ Công, Guinea Xích đạo, Gabon, Cộng hòa Trung Phi, São Tomé & Príncipe Chad, Cộng hòa Congo, Angola.

Một số thông tin cực kỳ thú vị về các nước trên thế giới 

Sự đông đảo về số lượng các quốc gia trên thế giới đã tạo nên các nền văn hóa, chính trị và xã hội đặc trưng. Do đó, hiện nay có rất nhiều điều thú vị được tạo ra mà có thể bạn chưa biết. 

1. Quốc gia giàu nhất trên thế giới

Quốc gia giàu nhất trên thế giới
Quốc gia giàu nhất trên thế giới

Tính đến năm 2021, các quốc gia được mệnh danh giàu có nhất trên thế giới phải kể đến là Thụy Sĩ, Kuwait, Hoa Kỳ, Các tiểu Vương quốc Ả Rập, Nauy, Singapore, Luxembourg,…

2. Quốc gia nghèo nhất hiện nay

Thực tế, khu vực Châu Phi được biết đến là nơi tập trung nhiều quốc gia nghèo nhất trên thế giới. 

Quốc gia nghèo nhất hiện nay
Quốc gia nghèo nhất hiện nay

Cụ thể đó là Burundi, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa dân chủ Congo, Comoros, Nam Sudan, Liberia, Nigeria, Ma-rốc…

3. Quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới

Nước Nga được biết đến là quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới với 17.098.246 km². Xếp thứ 2 chính là Canada với tổng diện tích 9.984.670 km² và vị trí thứ 3 thuộc về Trung Quốc với 9.596.96 km², Hoa Kỳ với 9.525.067 km². Và vị trí cuối cùng là Brazil 8.515.767km².

4. Có bao nhiêu quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ dân tộc

Với lịch sử hình thành lâu đời, ngôn ngữ phả hệ của mỗi quốc gia được gọi là “tiếng mẹ đẻ”. Đây cũng chính là yếu tố dùng để phân biệt các quốc gia với nhau. Tuy nhiên, để thuận tiện cho quá trình hội nhập và mở cửa giao lưu trên toàn khu vực thì vấn đề bắt buộc được đưa ra chính là phải có ngôn ngữ chung. Và ngôn ngữ được lựa chọn phát triển hiện nay chính là tiếng Anh.

Có bao nhiêu quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ dân tộc
Có bao nhiêu quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ dân tộc

Theo thống kê mới nhất, ngày nay có đến hơn 70 quốc gia đã lựa chọn tiếng Anh là ngôn ngữ dân tộc. Người dân sử dụng tiếng Anh trong cuộc sống hàng ngày và công việc, dạy học. 

5. Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia lái xe về phía bên trái

Trong tổng số 204 quốc gia và các vùng tự trị thì có đến hơn 70% số lượng lái xe về phía bên phải. Tuy nhiên, có khá nhiều nước lái xe về tay trái đó là Anh, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Úc, Nhật Bản, Hồng Kông, Singapore, Ấn Độ, Pakistan, Nepal, Nam Phi, New Zealand, Bangladesh, Hồng Kông, Đông Timor, Guyana, Suriname. 

Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia lái xe về phía bên trái
Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia lái xe về phía bên trái

Theo tìm hiểu thì hầu hết các quốc gia lái xe về phía trái đều bị ảnh hưởng bởi nền văn hóa nước Anh. Lý do được đưa ra chính là các nước này trước đây từng bị xâm chiếm hoặc là thuộc địa của Vương quốc Anh. 

Qua bài viết trên, chúng tôi đã chia sẻ đến bạn đọc các thông tin cần thiết về thế giới có bao nhiêu quốc gia. Hy vọng nội dung đã thỏa mãn được nhu cầu khám phá của các bạn. Để trang bị cho bản thân nhiều kiến thức hữu ích, hãy truy cập website của chúng tôi mỗi ngày nhé!This entry was posted in Tin tức. Bookmark the permalink.Quả muỗm là quả gì? Sự khác nhau cơ bản giữa quả muỗm và quả xoài

Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia (nước) và vùng lãnh thổ?

24.204 lượt xem

Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ? Đây là câu hỏi được rất nhiều bạn đọc quan tâm. Hãy đọc bài viết sau đây của META.vn để tìm hiểu rõ hơn về các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới các bạn nhé!Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ?

Có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới?

Trước tiên, chúng ta hãy tìm hiểu xem định nghĩa của một quốc gia (nước) là gì nhé. Theo Điều 1 của Công ước Montevideo (Montevideo Convention) về quyền và nghĩa vụ của các quốc gia được ký kết tại Montevideo, Uruguay vào ngày 26/12/1933: “Một quốc gia là một chủ thể của luật quốc tế, có chủ quyền hoàn toàn, phải đáp ứng được những tiêu chuẩn sau: Lãnh thổ xác định, chính phủ và khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế, dân số ổn định”.

Hiện nay, trên thế giới có một số quốc gia tự nhận là độc lập nhưng thực tế Chính phủ của các quốc gia này không có đủ quyền hạn hoặc là không được quốc tế công nhận. Nếu tính cả những quốc gia này thì trên thế giới hiện nay sẽ có tất cả 206 quốc gia. Trong đó:

  • Có 195 quốc gia là được công nhận và là thành viên chính thức của Liên Hiệp Quốc (UN – United Nations).
  • 2 quốc gia là quan sát viên tại Liên Hiệp Quốc là Thành Vatican (Vatican City) và Palestine (Nhà nước Palestine không được nhiều quốc gia khác trên thế giới công nhận).
  • 2 quốc gia được nhiều nước công nhận và độc lập trên thực tế là Đài Loan (có 19 quốc gia thành viên của Liên Hiệp Quốc và Thành Vatican vẫn duy trì quan hệ chính thức với Đài Loan) và Kosovo (có 111 trên 193 thành viên Liên Hiệp Quốc, 24 trên 28 thành viên NATO, 23 trên 28 thành viên Liên minh châu Âu, 35 trên 61 thành viên Tổ chức Hợp tác Hồi giáo công nhận quốc gia này).
  • Tây Sahara – là quốc gia không độc lập trên thực tế nhưng được nhiều nước công nhận (Liên minh châu Phi và ít nhất 41 quốc gia công nhận đây là lãnh thổ có chủ quyền nhưng đang bị chiếm đóng).
  • 6 quốc gia tuyên bố độc lập nhưng không được công nhận là Abkhazia (chỉ Nga, Nauru, Tuvalu, Nicaragua, Venezuela, Vanuatu công nhận), Bắc Síp (chỉ Thổ Nhĩ Kỳ công nhận), Nam Ossetia (chỉ Nga, Nauru, Nicaragua, Venezuela công nhận) và Somaliland, Transnistria, Nagorno-Karabakh (chưa một quốc gia hay tổ chức quốc tế nào công nhận).

>> Xem thêm: 

  • Biệt danh của các nước trên thế giới nổi tiếng và thú vị nhất
  • Tất cả lá cờ các nước trên thế giới, bộ quốc kỳ của các nước đầy đủ
  • Hình ảnh và tên thủ đô của tất cả các nước trên thế giới 
  • Khu vực Đông Nam Á hiện nay có bao nhiêu nước (quốc gia)?

Danh sách các quốc gia trên thế giới

Danh sách các quốc gia trên thế giới

Sau đây, META xin chia sẻ đến các bạn danh sách 195 quốc gia trên thế giới. Mời các bạn tham khảo!

STT Tên quốc gia (A – Z) Tên viết tắt Diện tích (km²)
1 Afghanistan AF/AFG 652860
2 Albania AL/ALB 27400
3 Algeria DZ/DZA 2381740
4 Andorra AD/AND 470
5 Angola AO/AGO 1246700
6 Antigua and Barbuda AG/ATG 440
7 Argentina AR/ARG 2736690
8 Armenia AM/ARM 28470
9 Australia AU/AUS 7682300
10 Austria 8955102 82409
11 Azerbaijan AZ/AZE 82658
12 Bahamas BS/BHS 10010
13 Bahrain BH/BHR 760
14 Bangladesh BD/BGD 130170
15 Barbados BB/BRB 430
16 Belarus BY/BLR 202910
17 Belgium BE/BEL 30280
18 Belize BZ/BLZ 22810
19 Benin BJ/BEN 112760
20 Bhutan BT/BTN 38117
21 Bolivia BO/BOL 1083300
22 Bosnia and Herzegovina BA/BIH 51000
23 Botswana BW/BWA 566730
24 Brazil BR/BRA 8358140
25 Brunei BN/BRN 5270
26 Bulgaria BG/BGR 108560
27 Burkina Faso BF/BFA 273600
28 Burundi BI/BDI 25680
29 Cabo Verde CV/CPV 4030
30 Cambodia KH/KHM 176520
31 Cameroon CM/CMR 472710
32 Canada CA/CAN 9093510
33 Central African Republic CF/CAF 622980
34 Chad TD/TCD 1259200
35 Chile CL/CHL 743532
36 China CN/CHN 9388211
37 Colombia CO/COL 1109500
38 Comoros KM/COM 1861
39 Congo CG/COG 341500
40 Costa Rica CR/CRI 51060
41 Côte d’Ivoire CI/CIV 318000
42 Croatia HR/HRV 55960
43 Cuba CU/CUB 106440
44 Cyprus CY/CYP 9240
45 Czechia CZ/CZE 77240
46 Denmark DK/DNK 42430
47 Djibouti DJ/DJI 23180
48 Dominica DM/DMA 750
49 Dominican Republic DO/DOM 48320
50 DR Congo CD/COD 2267050
51 Ecuador EC/ECU 248360
52 Egypt EG/EGY 995450
53 El Salvador SV/SLV 20720
54 Equatorial Guinea GQ/GNQ 28050
55 Eritrea ER/ERI 101000
56 Estonia EE/EST 42390
57 Eswatini SZ/SWZ 17200
58 Ethiopia ET/ETH 1000000
59 Fiji FJ/FJI 18270
60 Finland FI/FIN 303890
61 France FR/FRA 547557
62 Gabon GA/GAB 257670
63 Gambia GM/GMB 10120
64 Georgia GE/GEO 69490
65 Germany DE/DEU 348560
66 Ghana GH/GHA 227540
67 Greece GR/GRC 128900
68 Grenada GD/GRD 340
69 Guatemala GT/GTM 107160
70 Guinea GN/GIN 245720
71 Guinea-Bissau GW/GNB 28120
72 Guyana GY/GUY 196850
73 Haiti HT/HTI 27560
74 Holy See (Vatican City) VA/VAT
75 Honduras HN/HND 111890
76 Hungary HU/HUN 90530
77 Iceland IS/ISL 100250
78 India IN/IND 2973190
79 Indonesia ID/IDN 1811570
80 Iran IR/IRN 1628550
81 Iraq IQ/IRQ 434320
82 Ireland IE/IRL 68890
83 Israel IL/ISR 21640
84 Italy IT/ITA 294140
85 Jamaica JM/JAM 10830
86 Japan JP/JPN 364555
87 Jordan JO/JOR 88780
88 Kazakhstan KZ/KAZ 2699700
89 Kenya KE/KEN 569140
90 Kiribati KI/KIR 810
91 Kuwait KW/KWT 17820
92 Kyrgyzstan KG/KGZ 191800
93 Laos LA/LAO 230800
94 Latvia LV/LVA 62200
95 Lebanon LB/LBN 10230
96 Lesotho LS/LSO 30360
97 Liberia LR/LBR 96320
98 Libya LY/LBY 1759540
99 Liechtenstein LI/LIE 160
100 Lithuania LT/LTU 62674
101 Luxembourg LU/LUX 2590
102 Madagascar MG/MDG 581795
103 Malawi MW/MWI 94280
104 Malaysia MY/MYS 328550
105 Maldives MV/MDV 300
106 Mali ML/MLI 1220190
107 Malta MT/MLT 320
108 Marshall Islands MH/MHL 180
109 Mauritania MR/MRT 1030700
110 Mauritius MU/MUS 2030
111 Mexico MX/MEX 1943950
112 Micronesia FM/FSM 700
113 Moldova MD/MDA 32850
114 Monaco MC/MCO 1
115 Mongolia MN/MNG 1553560
116 Montenegro ME/MNE 13450
117 Morocco MA/MAR 446300
118 Mozambique MZ/MOZ 786380
119 Myanmar MM/MMR 653290
120 Namibia NA/NAM 823290
121 Nauru NR/NRU 20
122 Nepal NP/NPL 143350
123 Netherlands NL/NLD 33720
124 New Zealand NZ/NZL 263310
125 Nicaragua NI / NOTHING 120340
126 Nigeria CÁI GÌ / NER 1266700
127 Nigeria TIẾNG ANH / NGA 910770
128 Bắc Triều Tiên KP / PRK 120410
129 Macedonia du Nord MK / MKD 25220
130 Na Uy KHÔNG 365268
131 Oman OM / OMN 309500
132 Pakistan PK / PAK 770880
133 Palau PW / PLW 460
134 Panama PA / PAN 74340
135 Papua New Guinea PG / PNG 452860
136 Paraguay PY / PRY 397300
137 Peru EP / PER 1280000
138 Phi-líp-pin PH / PHL 298170
139 Ba lan PL / POL 306230
140 Bồ Đào Nha TP / PRT 91590
141 Qatar AQ / QAT 11610
142 Romania RO / ROU 230170
143 Nga RU / NGA 16376870
144 Rwanda RW / RWA 24670
145 Saint Kitts và Nevis KN / KNA 260
146 St. LUCIA LC / ACV 610
147 Samoa WS / WSM 2830
148 San Marino SM / SMR 60
149 Sao Tome và Principe ST / STP 960
150 Ả Rập Saudi SAU NỮA 2149690
151 Senegal SN / SEN 192530
152 Xéc-bi-a RS / SRB 87460
153 Seychelles SC / SYC 460
154 Sierra Leone SL / SLE 72180
155 Singapore SG / SGP 700
156 Tiếng Slovak SK / SVK 48088
157 Slovenia SI / SVN 20140
158 người Solomons SB / SLB 27990
159 Somali VẬY / SOM 627340
160 Nam Phi ZA / ZAF 1213090
161 Hàn Quốc KR / KOR 97230
162 Phía nam Sudan SS / SSD 610952
163 Tây Ban Nha ES / ESP 498800
164 Sri Lanka LK / LKA 62710
165 Saint Vincent và Grenadines CV / VCT 390
166 Trạng thái của palestine PS / PSE 6020
167 Sudan SD / SDN 1765048
168 Suriname SR / SUR 156000
169 da lộn SE / SUE 410340
170 Thụy sĩ CH / CHE 39516
171 Syria SY / SYR 183630
172 Tadjikistan TJ / TJK 139960
173 Tanzania TZ / TZA 885800
174 nước Thái Lan TH / CARTE 510890
175 Timor-Leste TL / TLS 14870
176 Đi TG / TGO 54390
177 Tonga ĐẾN / TẤN 720
178 Trinidad và Tobago TT / TTO 5130
179 Tunisia TN/TUN 155360
180 gà tây EN / ENG 769630
181 Turkmenistan TM / TKM 469930
182 Tuvalu Truyền hình / TUV 30
183 Uganda UG / UGA 199810
184 Ukraine UA / UKR 579320
185 các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất AE / LÀ 83600
186 Royal United Đi / GBR 241930
187 Hoa Kỳ United States / United States 9147420
188 Uruguay UY / XIN LỖI 175020
189 U-dơ-bê-ki-xtan UZ / UZB 425400
190 Vanuatu VU/VUT 12190
191 Venezuela VÀ / VEN 882050
192 Việt Nam VN/VNMUS 310070
193 Yemen VÂNG VÂNG 527970
194 Zambia ZM / ZMB 743390
195 Zimbabwe ZW / ZWE 386850

>> Tìm hiểu thêm:      Quốc gia nào đông dân nhất thế giới? Có bao nhiêu người trên thế giới?

Trên đây là những thông tin về dân số Hà Nội năm 2021 mà META muốn chia sẻ đến các bạn. Hy vọng những thông tin trên là hữu ích đối với bạn. Nhớ ghé thăm META.vn thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích nhé. Xin cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết!

>>> Xem thêm:

  • Ngày Dân số Thế giới là khi nào? Ý nghĩa của Ngày Dân số Thế giới
  • Tổng dân số Việt Nam năm 2021 là bao nhiêu? Số một thế giới?
  • Dân số Hà Nội 2021: Thành phố Hà Nội có bao nhiêu triệu dân?
  • Taliban là gì? Taliban là ai?
  • Có những vị trí tuyển dụng nào trong tháng 7? Ngày lễ tháng bảy

Nếu bạn có nhu cầu mua đồ gia dụng, đồ gia dụng – điện lạnh, thiết bị văn phòng, y tế & sức khỏe, thiết bị kỹ thuật số – phụ kiện … thì hãy truy cập ngay trang META.vn để đặt hàng trực tuyến. , hoặc bạn có thể liên hệ đặt mua trực tiếp các sản phẩm này tại:

Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia ?

A Hanoï :   56 Duy Tan, Dich Vong Hau, Cau Giay   Tel.   : 024.3568.6699   En ville. Ho Chi Minh-Ville :   716-718 Dien Bien Phu, quartier 10, district 10 Telephone    028.3833.6666303 Hung Vuong, quartier 9, district 5 Telephone    028.3833.6666


Video Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia ?

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia ?! Swing for Truongsa hi vọng đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn. Xem thêm các bài viết cùng danh mục Hỏi đáp. Mọi ý kiến thắc mắc hãy comment bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể. Nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này cho nhiều người được biết. Swing for Truongsa chúc bạn ngày vui vẻ