Giấy nghỉ ốm hưởng bhxh tối đa bao nhiêu ngày ?

Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH có giá trị trong bao lâu?

Dưỡng bệnh

Từ Wikipedia, bách khoa toàn thư miễn phí Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm Tìm kiếm    Giấy nghỉ ốm hưởng bhxh tối đa bao nhiêu ngày ?Một phụ nữ dưỡng bệnh. Ảnh của Paolo Monti. Giấy nghỉ ốm hưởng bhxh tối đa bao nhiêu ngày ?U sầu tôn giáo và dưỡng bệnh

Dưỡng sức     là sự thiết lập dần dần sức khỏe và sức mạnh sau khi ốm đau hoặc thương tật. Nó đề cập đến giai đoạn sau của một bệnh truyền nhiễm hoặc bệnh tật khi bệnh nhân hồi phục và lấy lại sức khỏe trước đó, nhưng có thể tiếp tục là nguồn lây nhiễm cho người khác, thậm chí  [1]  nếu anh ta cảm thấy mi. Theo nghĩa này, “phục hồi” có thể coi là một thuật ngữ đồng nghĩa. Điều này đôi khi cũng bao gồm việc chăm sóc bệnh nhân sau cuộc phẫu thuật lớn,     [2]     [3]     trong đó họ được yêu cầu gặp bác sĩ để kiểm tra sức khỏe thường xuyên.    [4]     [5]

Các cơ sở dưỡng bệnh đôi khi được công nhận bằng từ viết tắt TCF (Cơ sở điều dưỡng chuyển tiếp). [6]    Xem thêm [sửa]

  • Phục hồi chức năng, liệu pháp để kiểm soát một tình trạng y tế như bệnh tật
  • Phục hồi (phục hồi), một giai đoạn phục hồi thể chất hoặc tinh thần
  • Phục hồi (xã hội học), một khái niệm xã hội học
  • Tái phát, tái xuất hiện các triệu chứng
  • Thuyên giảm, không có triệu chứng trong các bệnh mãn tính

Tài liệu tham khảo [sửa]

  1. ^     Cole WH, Keeton RW, Calloway NO, Glickman N, Mitchell HH, Dyniewicz J, Howes D (tháng 10 năm 1947). “Các nghiên cứu về dưỡng bệnh sau phẫu thuật”. Biên niên sử về phẫu thuật     . 126     (4): 592-609. doi: 10.1097 / 00000658-194710000-00017. PMC 1803419. PMID 17859018.
  2. ^     Bisgaard T, Kehlet H, Rosenberg J (tháng 2 năm 2001). “Đau và nghỉ dưỡng sức sau phẫu thuật cắt túi mật nội soi”. Tạp chí Phẫu thuật Châu Âu = Acta Chirurgica     . 167     (2): 84-96. doi: 10.1080 / 110241501750070510. PMID 11266262.  
  3. ^     Laplace (tháng 2 năm 1946). “Nghỉ dưỡng sức từ các can thiệp phẫu thuật. I. Các nghiên cứu về tuần hoàn nằm và đứng, run, và chương trình các bài tập trên giường và khi đứng dậy ”. Tạp chí Trái tim Hoa Kỳ     . 31     (2): 249. doi: 10.1016 / 0002-8703 (46) 90635-7.
  4. ^     Tui C, Wright AM, Mulholland JH, Carabba V, Barcham I, Vinci VJ (tháng 7 năm 1944). “Các nghiên cứu về thời kỳ dưỡng bệnh do phẫu thuật I-Nguồn mất nitơ sau khi cắt bỏ dạ dày và ảnh hưởng của lượng axit amin và calo cao đối với thời kỳ nghỉ dưỡng”. Biên niên sử về phẫu thuật     . 120     (1): 99-122. doi: 10.1097 / 00000658-194407000-00013. PMC 1617881. PMID 17858477.   
  5. ^     Pillsbury BL (1978). “Lập tháng”: Cảnh giam cầm và dưỡng bệnh của phụ nữ Trung Quốc sau khi sinh con ”. The Embryo Project Encyclopedia     . 12     . P. 11–22. PMID 565536. Truy cập ngày 12/07/2018.  
  6.     “Cơ sở điều dưỡng chuyển tiếp (TCF): Chương trình phục hồi chức năng thay thế thí điểm cho bệnh nhân cần phục hồi chức năng lâu dài hơn.” Bác sĩ Lão khoa     . 55     (Suppl_2): 719. 2015-10-23. doi: 10.1093 / geront / gnv358.02.

Liên kết bên ngoài [sửa]

  • Giấy nghỉ ốm hưởng bhxh tối đa bao nhiêu ngày ?Từ điển định nghĩa về     nghỉ dưỡng sức     trong Wiktionary
Giấy nghỉ ốm hưởng bhxh tối đa bao nhiêu ngày ?

Thể loại :

  • Chăm sóc sức khỏe
  • Hiện tượng y học
  • Thẻ sức khỏe

Danh mục bộ nhớ đệm:

  • Các bài báo có mô tả ngắn gọn
  • Mô tả ngắn gọn khác với Wikidata
  • Các bài báo có mã định danh GND
  • Các bài báo có số nhận dạng LCCN
  • Các bài báo có số nhận dạng MA
  • Tất cả các bài báo kết thúc

05 điều cần biết về giấy chứng nhận nghỉ ốm từ BHXH

Giấy xác nhận nghỉ ốm hưởng BHXH là một trong những giấy tờ cần thiết khi người lao động lập hồ sơ hưởng chế độ ốm đau. Theo đúng quy định, loại giấy tờ này do cơ sở y tế đủ điều kiện cấp. 

Giấy nghỉ ốm hưởng bhxh tối đa bao nhiêu ngày ?

Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp theo quy định của pháp luật. 1. Nghỉ ốm Hưởng BHXH

Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội (BHXH) hay giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là loại giấy được cấp khi người lao động nghỉ ốm. Tuy nhiên, không phải trường hợp nghỉ ốm nào cũng được cấp giấy chứng nhận. Theo Khoản 1, Điều 20, Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định nguyên tắc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH như sau:

  • Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH phải do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động cấp. Người hành nghề làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (KCB) này được ký giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH theo phân công của người đứng đầu cơ sở KCB đó;
  • Giấy được cấp phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở KCB nơi cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
  • Giấy được cấp phù hợp với tình trạng sức khỏe của người bệnh và hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Xem thêm  Từ đây đến tết còn bao nhiêu ngày ?

2. Quy định cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH

Căn cứ theo Khoản 2, Điều 20, Thông tư 56/2017/TT-BYT của Bộ y tế quy định cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH như sau:

  • Một lần khám chỉ được cấp một giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH. 
  • Trường hợp người bệnh cần nghỉ dài hơn 30 ngày thì khi hết hoặc sắp hết thời hạn nghỉ ghi trên giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH đã được cấp, người bệnh phải tiến hành tái khám để người hành nghề xem xét quyết định.
  • Người lao động trong cùng một thời gian được hai, ba chuyên khoa của các cơ sở KCB khác nhau khám và cùng cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thì chỉ được hưởng một trong những giấy chứng nhận có thời gian nghỉ dài nhất.
  • Trường hợp khám nhiều chuyên khoa trong cùng một ngày tại cùng một cơ sở KCB thì chỉ cấp một giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

Lưu ý: Người hành nghề làm việc tại cơ sở KCB đã được cấp giấy phép hoạt động được ký giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH. Trường hợp cơ sở KCB không phải là pháp nhân thì người hành nghề phải đăng ký mẫu chữ ký với cơ quan BHXH.3. Mẫu giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

Mẫu giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH được cấp theo Mẫu quy định tại Phụ lục 7, Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017. Cụ thể như hình sau:

Giấy nghỉ ốm hưởng bhxh tối đa bao nhiêu ngày ?

Mẫu giấy nghỉ ốm hưởng BHXH.

Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do bác sỹ, y sỹ làm việc trong các cơ sở y tế ghi và cấp cho người lao động tham gia BHXH để nghỉ việc điều trị ngoại trú hoặc chăm con ốm. Giấy phải ghi đầy đủ, rõ ràng, không được tẩy xóa và ghi toàn bộ bằng tiếng Việt (nội dung trên 2 liên phải như nhau).

Quy định về cách ghi như sau: Góc trên bên trái ghi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; ghi số khám bệnh vào dòng phía dưới tên cơ sở KCB (là số thứ tự khám do cơ sở KCB cấp). Trường hợp cơ sở KCB có nhiều bộ phận khám bệnh thì ghi số khám bệnh theo bộ phận khám bệnh đó. Việc ghi ngày bắt đầu được nghỉ phải trùng với ngày người bệnh đến khám.

Xem thêm: Mẫu C65-HD – Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH4. Giấy nghỉ ốm hưởng BHXH được tối đa bao nhiêu ngày?

Cùng với đó, tại Phụ lục 7, Thông tư 56 cũng hướng dẫn cụ thể cách ghi số ngày nghỉ trên giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH

“Số ngày nghỉ: việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh nhưng tối đa không quá 30 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Riêng trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao quốc gia thì thời gian nghỉ tối đa không quá 180 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội”.

Theo hướng dẫn trên thì thời hạn nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa được 180 ngày/lần cấp giấy nghỉ ốm trong trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao quốc gia. Đối với các trường hợp còn lại là 30 ngày/lần cấp giấy nghỉ ốm.5. Thời gian tối đa được nghỉ hưởng chế độ khi ốm đau?

Căn cứ vào từng trường hợp làm việc và thời gian đóng BHXH của người lao động mà thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau sẽ khác nhau. Cụ thể, căn cứ theo Điều 26, Luật BHXH năm 2014, người lao động bị ốm đau được nghỉ hưởng chế độ trong thời gian như sau:

Giấy nghỉ ốm hưởng bhxh tối đa bao nhiêu ngày ?

Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau càn làm giấy chứng nhận.

(1) Trường hợp làm việc trong điều kiện bình thường:

  • Người lao động đóng BHXH dưới 15 năm nghỉ tối đa 30 ngày/năm.
  • Người lao động đóng BHXH từ đủ 15 – dưới 30 năm nghỉ tối đa 40 ngày/năm.
  • Người lao động đóng BHXH từ đủ 30 năm nghỉ tối đa 60 ngày/năm.
Xem thêm  Quốc tuấn gãy tv sinh năm bao nhiêu ?

(2) Trường hợp làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:

  • Người lao động đóng BHXH dưới 15 năm nghỉ tối đa 40 ngày/năm.
  • Người lao động đóng BHXH từ đủ 15 – dưới 30 năm nghỉ tối đa 50 ngày/năm.
  • Người lao động đóng BHXH từ đủ 30 năm tối đa 70 ngày/năm.

(3) Trường hợp mắc bệnh thuộc danh mục chữa trị dài ngày:

  • Tối đa 180 ngày.
  • Hết 180 ngày vẫn tiếp tục điều trị thì được nghỉ thêm tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH.

Như vậy, để hưởng các chế độ ốm đau dài ngày mà người lao động bắt buộc phải có giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH (giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH) theo quy định. Trường hợp sau khi được cấp giấy phát hiện ra sai sót thông tin ghi trên giấy hoặc người cấp không đúng thẩm quyền cơ sở khám, chữa bệnh đã cấp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH có trách nhiệm cấp lại giấy và sửa các thông tin sai lệch để đảm bảo quyền lợi cho người bệnh.

  • Tác giả: Nguyễn Văn Phi |
  • Cập nhật: 20/11/2021 |
  • Bảo hiểm xã hội |
  • 252 Lượt xem

Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội tối đa bao nhiêu ngày?

Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội tối đa bao nhiêu ngày? Cùng tìm hiểu qua nội dung bài viết này nhé.

Chế độ ốm đau là một trong những chế độ của bảo hiểm xã hội nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau trên cơ sở đã đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Vậy, người lao động được hưởng thời gian nghỉ ốm đau như nào? Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội tối đa bao nhiêu ngày? Cùng tìm hiểu qua nội dung bài viết này nhé.Quy định thời gian nghỉ chế độ ốm đau

Căn cứ tại Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền”.

thời điểm này, người lao động được nghỉ ốm tối đa 180 ngày, kể cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ hàng tuần. Hết thời hạn này, nếu tiếp tục được chăm sóc thì được tiếp tục hưởng chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian được hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHYT.

Xem thêm  Xét nghiệm máu tổng quát bao nhiêu tiền ?
Giấy nghỉ ốm hưởng bhxh tối đa bao nhiêu ngày ?

Tỷ lệ trợ cấp ốm đau

Theo Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26 và Điều 27 của Luật này thì mức hưởng hằng tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội. các chính sách dựa trên tháng trước khi bạn nghỉ hưu.

Trường hợp người lao động mới bắt đầu đi làm hoặc người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội rồi bị gián đoạn thời gian làm việc thì phải nghỉ việc để hưởng chế độ ốm đau trước, trong trường hợp trở lại làm việc thì tiền lương của người lao động đó bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.

Đồng thời, theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 59/2015 / TT-BLĐTBXH thì:

“Điều 6. Mức trợ cấp ốm đau

2. Mức hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 Điều 26 và Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội được tính như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau = Tiền lương tháng đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ việc: 24 x 75 (%) x Số ngày nghỉ việc của người hưởng.

– Số ngày nghỉ ốm đau của người hưởng chế độ ốm đau được tính bằng ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ hằng tuần.

Trường hợp hết thời gian nghỉ ốm đau, dưỡng sức mà vẫn phải nghỉ việc thì phải có đơn đề nghị nghỉ không hưởng lương. Tuy nhiên, trường hợp này bạn sẽ không được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ không hưởng lương. Vì theo điểm c khoản 2 điều 3 thông tư 59/2015 / TT-BLĐTBXH quy định:

“2. Trợ cấp ốm đau sẽ không được chi trả trong các trường hợp sau:

c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn không phải là tai nạn lao động khi đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động; nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội ”.

khi nghỉ việc quá thời hạn nghỉ theo chế độ ốm đau, nghỉ việc không hưởng lương thì không giải quyết chế độ ốm đau của những ngày chưa nghỉ việc hưởng lương. Thời hạn tối đa của giấy chứng nhận nghỉ ốm để hưởng bảo hiểm xã hội?

Khoản 1 Điều 20 Thông tư 56/2017 / TT-BYT nêu rõ:

“Điều 20. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội”

1. Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH một lần sẽ được cấp cho người đi khám. Trường hợp người bệnh phải nghỉ việc trên 30 ngày, khi thời gian nghỉ việc ghi trên giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội cấp cho người bệnh đã hết hoặc sắp hết thì người bệnh phải được tái khám. người hành nghề để xem xét và quyết định. “.

Như vậy, việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, nhưng tối đa không quá 30 ngày để có giấy chứng nhận nghỉ việc đủ điều kiện đóng BHXH. Riêng trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao thuộc Chương trình phòng chống bệnh lao quốc gia thì thời gian nghỉ việc không được quá 180 ngày đối với giấy xác nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

Trên đây là nội dung bài viết     về số ngày nghỉ ốm đau tối đa để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội     . Nếu bạn còn thắc mắc hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.

Lưu ý: Các thủ thuật trên chỉ mang tính chất hướng dẫn

Để được tư vấn trực tiếp, vui lòng gọi:     1900.6557

—————— ***** ——————

CHÚNG TÔI LUÔN SN SÀNG – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC

1900 6557 –     “Một cuộc gọi, tất tần tật”


Video Giấy nghỉ ốm hưởng bhxh tối đa bao nhiêu ngày ?

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết Giấy nghỉ ốm hưởng bhxh tối đa bao nhiêu ngày ?! Swing for Truongsa hi vọng đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn. Xem thêm các bài viết cùng danh mục Hỏi đáp. Mọi ý kiến thắc mắc hãy comment bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể. Nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này cho nhiều người được biết. Swing for Truongsa chúc bạn ngày vui vẻ