Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Mục lục

  • Author: Nguyen Van Phi |
  • Cập nhật: 24/09/2021 |
  • Hành chính |
  • 17402 lượt xem

Hình phạt cuối cùng đối với (chưa) đủ tuổi lái xe vào năm 2021

Trong thời gian qua, Đường dây nóng tư vấn pháp luật 1900 6557 của Công ty Luật Hoàng Phi đã nhận được rất nhiều yêu cầu tư vấn của Quý khách hàng liên quan đến hành vi của người chưa thành niên. Công ty luật Hoàng Phi sẽ tư vấn cho quý khách hàng biết mức phạt khi chưa thành niên là bao nhiêu?

Trên thực tế, việc học sinh cấp 3 đi xe máy phân khối lớn từ 50cc trở lên đến trường là chuyện khá phổ biến. Tuy nhiên, việc học sinh đi xe mô tô phân khối lớn từ 50cc trở lên đến trường như thế này là vi phạm pháp luật. Hệ thống TỔNG ĐÀI    TƯ VẤN GIAO THÔNG 1900 6557     của công ty chúng tôi       đã nhận được rất nhiều câu hỏi thắc mắc về Mức     phạt lái xe chưa thành niên     .

Để trả lời câu hỏi trên, chúng tôi sẽ mách bạn mức phạt khi lái xe ô tô chưa thành niên mà khách hàng nên tham khảo. Đi xe máy dưới 18 tuổi bị phạt bao nhiêu?

Mô tô (xe máy) là phương tiện giao thông đường bộ, là phương tiện giao thông cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự để chở khách, di chuyển bằng động cơ có phân khối từ 50 cm3 trở lên. thăng lên. Vì có phân khối động cơ từ 50 cm3 trở lên nên người điều khiển xe mô tô phải đáp ứng các điều kiện về độ tuổi, đủ tuổi theo pháp luật và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định. của Luật Giao thông Đường bộ 2008 như sau:

Điều 58. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông

1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải đủ tuổi, đủ sức khoẻ theo quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. có năng lực.

Người học lái xe khi tham gia giao thông nên tập trên xe tập lái và có giáo viên hướng dẫn sau tay lái.

2. Khi điều khiển phương tiện, người lái xe phải có các giấy tờ sau đây:

a) Đăng ký phương tiện;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển các loại xe quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm của chủ xe cơ giới.

Điều 60 của     Luật Giao thông Đường bộ 2008 quy     định độ tuổi lái xe như sau:

1. Tuổi của người lái xe được quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi được điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi được điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; Người lái xe sơ mi rơ moóc hạng B2 (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; Lái xe hạng C kéo rơ moóc và sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; Lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người điều khiển xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi đối với nữ là 50 và nam là 55.

2. Người điều khiển phương tiện phải có tình trạng sức khoẻ phù hợp với loại xe và công dụng của phương tiện. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn sức khỏe đối với người lái xe, khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và các quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. khám sức khỏe lái xe.

Khi tham gia giao thông hoặc điều khiển xe trên đường, người tham gia phải có đủ các điều kiện nêu trên, nếu không đủ tuổi điều khiển xe phân khối lớn từ 50 cm3 trở lên sẽ bị xử phạt theo quy định. Khoản 1 và Điểm a Khoản 4 Điều 21     Nghị định 100/2019 / NĐ-CP     quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt    :

Điều 21. Phạt vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1. Cảnh cáo khi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe gắn máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô khác.

[…] 4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các tội sau đây:

a) Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

Theo quy định trên, nếu bạn chưa đủ 18 tuổi điều khiển xe mô tô thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Bạn chưa đủ tuổi lái xe và xe của bạn đã bị tạm giữ?

Gây ấn tượng ô tô là cách gọi thực tế mà nhiều người gọi nó để tạm giữ phương tiện. Do đó, vấn đề đặt ra là: Do trẻ vị thành niên điều khiển, phương tiện có bị tạm giữ không?

Điều 1, Điều 82, Nghị định 100/2019 / NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sau:

Article 82. Temporary seizure of vehicles and papers relating to offending drivers and vehicles

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm q khoản 1; điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 8;

đ) Khoản 9 Điều 11;

e) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 2 Điều 17;

h) Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;

k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm m khoản 7; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 8; điểm c khoản 9 Điều 30;

l) Điểm b khoản 6 Điều 33.

Như đã đề cập trong phần về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, hành vi điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi là hành vi vi phạm giao thông theo khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Theo quy định trên, để ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp tục xảy ra, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Ngoài ra, trong các trường hợp cần thiết như nhằm đảm bảo cho việc thi hành quyết định xử phạt, việc tạm giữ phương tiện vẫn có thể được thực hiện sau khi có quyết định xử phạt.Phạt lỗi giao xe cho người chưa đủ tuổi?

Ngoài việc giải đáp về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, bài viết còn đem đến thông tin về mức phạt với chủ phương tiện do thực hiện giao xe cho người chưa đủ tuổi.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về phạt với hành vi giao xe máy cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông như sau:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

[…] 5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…] đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);

Như vậy, với trường hợp giao xe cho người không đủ điều kiện nói chung và không đủ tuổi nói riêng điều khiển xe máy tham gia giao thông, chủ xe là cá nhân bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng, chủ xe là tổ chức bị phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Lưu ý: Trong trường hợp người chưa đủ tuổi gây ra hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng khi điều khiển phương tiện, chủ xe có thể bị xem xét chịu trách nhiệm hình sự theo Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS).Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông xử lý thế nào?

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông tùy vào vi phạm cụ thể bị xử lý khác nhau:

Thứ nhất: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hành chínhTheo khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 thì: “Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.”.

Như vậy, người từ đủ 14 đuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông không bị phạt tiền.

VD: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe máy bị phạt cảnh cáo theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Thứ hai: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hình sự

Bộ luật hình sự hiện hành quy định về một số tội phạm có khách thể là trật tự an toàn giao thông như: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS), Tội cản trở giao thông đường bộ (Điều 261 BLHS),  Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS),… Các tội này từ Điều 260 đến Điều 284 Bộ luật hình sự.

Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi vi phạm giao thông ứng thuộc trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về hai tội sau đây:

– Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép)

– Điều 266 (tội đua xe trái phép).

Thứ ba: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ dân sự

Do không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển phương tiện gây ra những vụ tai nạn giao thông gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người khác. Lúc này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong dân sự được đặt ra. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp cụ thể mà chủ thể phải bồi thường sẽ khác nhau. Quý vị có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6557 để được giải đáp cụ thể nếu có thắc mắc.

CÁCH THỨC KẾT NỐI CHUYÊN VIÊN TỔNG ĐÀI 1900 6557 TƯ VẤN MỨC XỬ PHẠT KHI KHÔNG ĐỦ TUỔI LÁI XE

Để được tư vấn thêm về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, khách hàng thực hiện các bước sau:

Bước 1: Gọi điện đến số 1900 6557 nghe lời chào từ Tổng đài tư vấn (Khách hàng không cần ấn mã vùng, chỉ cần ấn 1900 6557 trên bàn phím cho cả máy điện thoại cố định và máy điện thoại di động)

Bước 2: Ấn phím Số 2 hoặc phím số 8 trên điện thoại để kết nối với chuyên viên tư vấn.

Bước 3: Gặp chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi để được tư vấn.

–  Tư vấn nhanh chóng, chính xác, chất lượng;

–  Tiện lợi, mọi lúc, mọi nơi.

Hãy gọi cho chúng tôi! 

1900 6557 – MỘT CUỘC GỌI – MỌI VẤN ĐỀ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT!

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao ? Bao nhiêu tuổi thì được lái xe

Bao nhiêu tuổi thì được phép thi bằng lái xe máy và ô tô ? Người chưa đủ tuổi điều khiển xe máy vi phạm luật thì có bị phạt không ? Mức phạt khi không có bằng lái xe được quy định như thế nào ? … các vấn đề trên sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:1.Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao?Xin chào luật sư, cho em hỏi là em mua xe honđa 50 cm3 nhưng chưa đủ tuổi để đứng tên xe. Em có thể nhờ người thân ngoài cha mẹ đứng tên được hay không? Và nếu em chạy qua các tỉnh khác, nếu bị công an hỏi giấy tờ thì em có bị phạt gì không ạ?Xin luật sư tư vấn giúp em.

Luật sư tư vấn:

>> Nếu bạn “nhờ” một người đứng tên trên giấy đăng ký xe thì về mặt pháp luật, người đó là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe này.

Theo điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019NĐ-CP, phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô khi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng).

Theo đó, chủ sở hữu xe cũng sẽ bị xử phạt nếu giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện. Trong một số trường hợp, nếu gây thiệt hại về tài sản, thiệt hại về sức khỏe, tính mạng có thể bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng đối với hành vi vi phạm.2. Có xin đổi màu sơn xe được không?

Cho em hỏi: Hiện tại, em đang học tại Cần Thơ nhưng do tai nạn xe 50cm3 của em bị xước khá nhiều nên em đã sơn lại màu khác so với giấy đăng ký xe. Em muốn đổi lại màu sơn trong giấy đăng ký xe máy nhưng lúc đầu em đăng ký tại Kiên Giang, do công việc học nên em không về Kiên Giang được. Vậy luật sư cho em hỏi, em có thể làm thủ tục đổi màu sơn xe tại Cần Thơ được không? Và nếu được cần những thủ tục gì? Em xin cảm ơn luật sư!

>> Theo Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc tài sản chung của hai vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe hoặc chủ xe tự nguyện đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về cơ quan đăng ký xe, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe thì công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA).

Như vậy, bạn có thể đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe trong tại cơ quan công án cấp quận/huyện/thị xã ở Cần Thơ nếu ở Cần Thơ bạn có đăng ký tạm trú theo quy định của Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013.

Luật sư cho em hỏi, em định gắn 2 gương khác kiểu trên cùng 1 chiếc xe máy, bên trái là gương theo xe, bên phải là gương thời trang hình chữ nhật, như vậy có được không? Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

>> Theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng. Theo đó, không có quy định xử phạt đối với hành vi gắn hai gương khác kiểu trên cùng 1 xe máy.3.Bao nhiêu tuổi được cấp giấy phép lái xe?Thưa luật sư: Cho cháu hỏi cháu 17 làm giấy phép lái xe được không ạ ? Cháu xin cảm ơn !

Trả lời:

Vì bạn không nêu rõ về việc bạn muốn làm thủ tục cấp giấy phép lái xe dành cho người điều khiển xe loại nào nên chúng tôi cung cấp cơ sở pháp lý quy định về tuổi của người lái xe tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.”

Theo đó bạn có thể căn cứ và quy định trên và loại xe mà bạn muốn đăng kí xe để xem mình đã đủ điều kiện về tuổi hay chưa.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về thủ tục đăng kí sang tên xe ?4.Người chưa đủ 18 tuổi đi xe máy gây tai nạn?Kính chào luật Minh Khuê! Cháu sinh tháng 8 năm 2003 điều khiển xe 110 phân khối bị tai nạn. Khi cháu rẽ phải vào ngã ba thì có 2 người bạn vượt lên bên phải và đâm vào bánh trước xe của cháu, 1 bạn không may đã tử vong trên đường cấp cứu. Như vậy cháu sẽ bị xử lý như thế nào theo pháp luật? Mong luật sư tư vấn giúp cháu !

Luật sư tư vấn :

Về trách nhiệm dân sự:

Bạn đã vi phạm độ tuổi sử dụng phương tiện giao thông theo luật giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 điều 60 Bộ luật Dân sự năm 2015:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Bên cạnh đó theo điều 12 của Luật hình sự 2015 quy định Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại đó là phải bồi thường toàn bộ và kịp thời.Theo Điều 586 Bộ luật dân sự 2015 quy định về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân như sau:

1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

Như vây theo quy định tại Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 thì bạn sẽ phải bồi thường thiệt hại do bạn điều khiển xe gây tai nạn như sau:

Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Ngoài ra, căn cứ theo các quy định trên, nếu bạn chưa có bằng lái xe mà lái xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên thì bạn vi phạm quy định về an toàn khi tham gia giao thông, nếu xác định lỗi của bạn là nguyên nhân trực tiếp đến vụ tai nạn gây ra cái chết thì căn cứ theo kết luận của cơ quan điều tra có thể xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương có thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

Theo đó phạm tội trong trường hợp không có giấy phép lái xe theo quy định thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm tùy thuộc vào tình tiết, mức độ nguy hiểm của hành vi.

Bên cạnh đó, vì bạn không nói rõ chiếc xe máy thuộc quyền sở hữu của ai, do đó rất có thể người chủ sở hữu của chiếc xe hoặc người giao cho bạn chiếc xe sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo điều 264 Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi 2017 như sau:

Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào giao cho người mà biết rõ người đó không có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết người

Do đó, người giao cho bạn sử dụng chiếc xe khi bạn chưa đủ tuổi có thể sẽ phải chịu phạt từ 10 triệu đến 50 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.5.Chưa đủ tuổi lái xe có bị xử phạt không?Thưa luật sư, Nếu em chưa đủ tuổi lái xe mà em khi tham gia giao thông không vi phạm lỗi nào, vậy Công An Xã có quyền dừng xe kiểm tra và xử phạt em không ạ ? Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

– Theo Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

” a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; “

Như vậy, việc không đủ tuổi lái xe mà vẫn tham gia giao thông , khi bị kiểm tra bạn sẽ xử phạt cảnh cáo theo Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt :

” Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô. “

– Mặt khác, Điều 5 Thông tư số 65/2012/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông đường bộ có quy định như sau về thẩm quyền của CSGT như sau:“Điều 5. Quyền hạn1. Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.…”Như vậy CSGT có thẩm quyền dừng xe theo quy định của pháp luật. Mà theo quy định tại Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA thì những trường hợp được dừng xe như sau:Điều 14. Các trường hợp được dừng phương tiện1. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;b) Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;c) Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;d) Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;đ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.[…]

Như vậy, nếu thuộc một trong những trường hợp trên thì cảnh sát giao thông có thẩm quyền dừng xe để kiểm tra. Còn nếu không thuộc một trong những trường hợp trên mà khi người tham gia giao thông không phạm luật thì cảnh sát giao thông không được dừng xe để kiểm tra. CSGT không được tùy tiện dừng phương tiện mà chỉ được dừng phương tiện để kiếm soát khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc đã có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chưa đủ tuổi lái xe gây tai nạn có được bồi thường không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh KhuêGọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹnChủ đề liên quan

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?
  • Không giữ khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông?

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Có Không

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Email nhận thông báo sửa đổi(nếu có) Gửi góp ý

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngàyGiấy Phép Lái Xe

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?

Xem nhiều

  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định mới năm 2021 ? Đăng ký sang tên xe khác tỉnh ?
  • Tốc độ tối đa của xe máy trong khu dân cư là bao nhiêu km/h ?
  • Mức phạt nồng độ cồn vượt mức khi điều khiển xe máy, ô tô năm 2021
  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô theo quy định mới năm 2021 ?
  • Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe
  • Thủ tục sang tên, đổi biển số xe khác tỉnh thực hiện như thế nào?
  • Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe máy bị mất theo quy định mới 2021 ?
  • Cấp lại giấy phép lái xe bị mất theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải
  • Quy định về việc đặt biển cấm dừng xe và cấm đỗ xe, xử phạt hành vi dừng ở nơi cấm dừng, cấm đỗ như thế nào ?

Điều khiển xe máy, ô tô khi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4 phút đọc /

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Lượt xem: 1.000

  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3. Điều khiển xe máy hay xe ô tô thì phải đủ 18 tuổi trở lên.
  • Chưa đủ tuổi lái xe máy sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
  • Chưa đủ tuổi lái ô tô phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Xin chào luật sư, tôi có vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn như sau: Vừa qua, con của tôi mới được 17 tuổi khi tham gia giao thông bị công an bắt vì tội chưa đủ tuổi lái xe. Hiện giờ công an đang thu giữ phương tiện điều khiển của gia đình tôi. Tôi muốn hỏi trường hợp như con tôi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu tiền? Rất mong nhận được sự hồi đáp từ phía luật sư!

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?


Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy. Về thắc mắc của bạn liên quan tới vấn đề chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu, chúng tôi tư vấn cho bạn cụ thể như sau:


Bài viết liên quan được xem nhiều nhất:

  • Hướng dẫn trình tự thủ tục đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng
  • HƯỚNG DẪN THỦ TỤC RÚT HỒ SƠ GỐC XE MÁY – XE Ô TÔ MỚI NHẤT
  • Xe không chính chủ có bị phạt không? Quy định xử phạt xe không chính chủ

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

2. Quy định về độ tuổi lái xe

Về độ tuổi của người lái xe khi tham gia giao thông, điểm a và điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định như sau:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu

Như vậy, người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm. Để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên (sau đây gọi chung là xe máy) hay xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (sau đây gọi chung là xe ô tô) thì người điều khiển phải đủ 18 tuổi trở lên.

Con của bạn mới 17 tuổi và bị bắt vì tội lái xe chưa đủ tuổi nên trong trường hợp này phương tiện điều khiển có thể là xe máy hoặc xe ô tô như đã nêu ở trên. Vì bạn không nêu rõ xe của gia đình mình là xe gì nên chúng tôi xin tư vấn cả hai trường hợp là xe máy và xe ô tô để bạn tham khảo thêm.


3. Chưa đủ tuổi lái xe máy phạt bao nhiêu?

For those who are underage driving a motorbike, Point a, Clause 4, Article 21 of Decree No. 100/2019/ND-CP stipulating penalties for administrative violations in the field of road traffic and railways stipulates as follows:

4. A fine of between VND 400,000 and VND 600,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Persons aged between full 16 and under 18 years operating a motorcycle with a cylinder capacity of 50 cm3 or more;

Thus, the penalty for underage driving of your child when he is under 18 years old in traffic is from 400,000 VND to 600,000 VND.

How much is the fine for underage driving?


Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4. How much is the fine for underage driving?

For the case of driving a car when under age, Clause 6, Article 21 of Decree 100/2019/ND-CP stipulates as follows:

6. A fine of between VND 1,200,000 and VND 3,000,000 shall be imposed on persons aged between full 16 and under 18 years operating automobiles, tractors or cars-like vehicles.

Thus, your 17-year-old child driving a car when participating in traffic will be fined from VND 1,200,000 to VND 3,000,000.


Above is all the information that we provide to you about how much your underage driving penalty is in accordance with current laws. For more specific advice, please contact the  Traffic Law Advisory Center  via hotline 19006588 of  Quang Huy Law .

Best regards ./.


Related Posts

  • What is car insurance? How much is the penalty for not having car insurance?
  • Instructions on the procedure to apply for re-registration of a lost car – Quang Huy Law
  • What is motorcycle insurance? How much is the penalty for not having motorbike insurance?
  • Regulations on driving licenses according to current laws
  • INSTRUCTIONS ON PROCEDURES FOR WITHDRAWING THE LATEST MOTORCYCLE – MOTORCYCLES
  • Summary of penalties for not turning signals on motorbikes and cars
  • Author: Nguyen Van Phi |
  • Updated: September 24, 2021 |
  • Administration |
  • 17402 Views

The latest penalty for not (not yet) old enough to drive in 2021

In the past time, the legal hotline 1900 6557 of Hoang Phi Law Firm received a lot of consulting requests from customers related to underage driving. Hoang Phi Law Firm will advise customers to know how much is the fine in case of underage driving?

In fact, it is quite common for high school students to ride motorbikes with a cylinder capacity of 50cm3 or more to school. However, it is illegal for a student to ride a motorbike with a cylinder capacity of 50cm3 or more to school like that. Our company’s 1900 6557 TRAFFIC CONSULTANCY PBX system received a lot of questions about the penalty for underage driving .

To answer the above question, we will advise on how much the penalty for underage driving is for customers to refer to.How much is the fine for driving a motorbike under 18 years old?

Motorcycle (motorcycle) is a means of road transport, is a two- or three-wheeled motor vehicle and similar vehicles for passenger transport, moving by an engine with a cylinder capacity of 50 cm3 or more. go up. Because there is an engine with a cylinder capacity of 50 cm3 or more, the operator of a motorcycle must meet certain age conditions, must be an adult and have full capacity for civil acts as prescribed. of the Road Traffic Law 2008 as follows:

Article 58. Conditions of drivers participating in traffic

1. Drivers participating in traffic must be of age and health prescribed in Article 60 of this Law and have a driving license suitable for the type of vehicle they are allowed to drive issued by a competent state agency.

Learners who practice driving when participating in traffic must practice on a practice car and have a teacher sponsor the steering wheel.

2. The driver when operating a vehicle must carry the following papers:

a) Vehicle registration;

b) Driving license for motor vehicle operators specified in Article 59 of this Law;

c) Certificate of inspection of technical safety and environmental protection for motor vehicles specified in Article 55 of this Law;

d) Certificate of civil liability insurance of the motor vehicle owner.

Article 60 of the Law on Road Traffic 2008 stipulates the driving age as follows:

1. The age of the driver is regulated as follows:

a) Persons aged full 16 years or older may drive motorcycles with a cylinder capacity of less than 50 cm3;

b) Persons aged full 18 years or older may drive two-wheeled motorcycles, three-wheeled motorcycles with a cylinder capacity of 50 cm3 or more and vehicles of similar structure; trucks and tractors with a tonnage of less than 3,500 kg; passenger cars with up to 9 seats;

c) Persons aged full 21 years or older may drive trucks or tractors with a tonnage of 3,500 kg or more; driver of class B2 pulling trailers (FB2);

d) Persons aged full 24 years or older may drive passenger cars with between 10 and 30 seats; Class C drivers pulling trailers and semi-trailers (FC);

dd) Persons aged full 27 years or older may drive passenger cars with over 30 seats; Class D drivers towing trailers (FD);

e) The maximum age of drivers of passenger cars with over 30 seats is 50 years old for women and 55 years old for men.

2. The driver must have a health suitable for the vehicle type and use of the vehicle. The Minister of Health shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Minister of Transport in, stipulating health standards for drivers, periodical medical examinations for car drivers and regulations on medical facilities. medical examination of the driver.

Khi tham gia giao thông, điều khiển phương tiện lưu thông trên đường, người tham gia phải đáp ứng đủ điều kiện như đã nêu ở trên, nếu vi phạm điều kiện về độ tuổi điều khiển xe có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 điều 21- Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

[…] 4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

Theo quy định trên thì nếu điều khiển xe máy khi chưa đủ 18 tuổi, tùy từng trường hợp mà bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Chưa đủ tuổi lái xe có bị giam xe không?

Giam xe là cách gọi thực tế của nhiều người về việc tạm giữ phương tiện. Theo đó, vấn đề được đặt ra là: Chưa đủ tuổi lái xe có bị tạm giữ phương tiện không?

Khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt quy định như sau:

Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm q khoản 1; điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 8;

đ) Khoản 9 Điều 11;

e) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 2 Điều 17;

h) Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;

k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm m khoản 7; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 8; điểm c khoản 9 Điều 30;

l) Điểm b khoản 6 Điều 33.

Như đã đề cập trong phần về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, hành vi điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi là hành vi vi phạm giao thông theo khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Theo quy định trên, để ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp tục xảy ra, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Ngoài ra, trong các trường hợp cần thiết như nhằm đảm bảo cho việc thi hành quyết định xử phạt, việc tạm giữ phương tiện vẫn có thể được thực hiện sau khi có quyết định xử phạt.Phạt lỗi giao xe cho người chưa đủ tuổi?

Ngoài việc giải đáp về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, bài viết còn đem đến thông tin về mức phạt với chủ phương tiện do thực hiện giao xe cho người chưa đủ tuổi.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về phạt với hành vi giao xe máy cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông như sau:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

[…] 5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…] đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);

Như vậy, với trường hợp giao xe cho người không đủ điều kiện nói chung và không đủ tuổi nói riêng điều khiển xe máy tham gia giao thông, chủ xe là cá nhân bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng, chủ xe là tổ chức bị phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Lưu ý: Trong trường hợp người chưa đủ tuổi gây ra hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng khi điều khiển phương tiện, chủ xe có thể bị xem xét chịu trách nhiệm hình sự theo Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS).Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông xử lý thế nào?

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông tùy vào vi phạm cụ thể bị xử lý khác nhau:

Thứ nhất: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hành chínhTheo khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 thì: “Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.”.

Như vậy, người từ đủ 14 đuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông không bị phạt tiền.

VD: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe máy bị phạt cảnh cáo theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Thứ hai: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hình sự

Bộ luật hình sự hiện hành quy định về một số tội phạm có khách thể là trật tự an toàn giao thông như: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS), Tội cản trở giao thông đường bộ (Điều 261 BLHS),  Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS),… Các tội này từ Điều 260 đến Điều 284 Bộ luật hình sự.

Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi vi phạm giao thông ứng thuộc trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về hai tội sau đây:

– Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép)

– Điều 266 (tội đua xe trái phép).

Thứ ba: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ dân sự

Do không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển phương tiện gây ra những vụ tai nạn giao thông gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người khác. Lúc này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong dân sự được đặt ra. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp cụ thể mà chủ thể phải bồi thường sẽ khác nhau. Quý vị có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6557 để được giải đáp cụ thể nếu có thắc mắc.

CÁCH THỨC KẾT NỐI CHUYÊN VIÊN TỔNG ĐÀI 1900 6557 TƯ VẤN MỨC XỬ PHẠT KHI KHÔNG ĐỦ TUỔI LÁI XE

Để được tư vấn thêm về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, khách hàng thực hiện các bước sau:

Bước 1: Gọi điện đến số 1900 6557 nghe lời chào từ Tổng đài tư vấn (Khách hàng không cần ấn mã vùng, chỉ cần ấn 1900 6557 trên bàn phím cho cả máy điện thoại cố định và máy điện thoại di động)

Bước 2: Ấn phím Số 2 hoặc phím số 8 trên điện thoại để kết nối với chuyên viên tư vấn.

Bước 3: Gặp chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi để được tư vấn.

–  Tư vấn nhanh chóng, chính xác, chất lượng;

–  Tiện lợi, mọi lúc, mọi nơi.

Hãy gọi cho chúng tôi! 

1900 6557 – MỘT CUỘC GỌI – MỌI VẤN ĐỀ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT!

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao ? Bao nhiêu tuổi thì được lái xe

Bao nhiêu tuổi thì được phép thi bằng lái xe máy và ô tô ? Người chưa đủ tuổi điều khiển xe máy vi phạm luật thì có bị phạt không ? Mức phạt khi không có bằng lái xe được quy định như thế nào ? … các vấn đề trên sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:1.Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao?Xin chào luật sư, cho em hỏi là em mua xe honđa 50 cm3 nhưng chưa đủ tuổi để đứng tên xe. Em có thể nhờ người thân ngoài cha mẹ đứng tên được hay không? Và nếu em chạy qua các tỉnh khác, nếu bị công an hỏi giấy tờ thì em có bị phạt gì không ạ?Xin luật sư tư vấn giúp em.

Luật sư tư vấn:

>> Nếu bạn “nhờ” một người đứng tên trên giấy đăng ký xe thì về mặt pháp luật, người đó là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe này.

Theo điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019NĐ-CP, phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô khi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng).

Theo đó, chủ sở hữu xe cũng sẽ bị xử phạt nếu giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện. Trong một số trường hợp, nếu gây thiệt hại về tài sản, thiệt hại về sức khỏe, tính mạng có thể bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng đối với hành vi vi phạm.2. Có xin đổi màu sơn xe được không?

Cho em hỏi: Hiện tại, em đang học tại Cần Thơ nhưng do tai nạn xe 50cm3 của em bị xước khá nhiều nên em đã sơn lại màu khác so với giấy đăng ký xe. Em muốn đổi lại màu sơn trong giấy đăng ký xe máy nhưng lúc đầu em đăng ký tại Kiên Giang, do công việc học nên em không về Kiên Giang được. Vậy luật sư cho em hỏi, em có thể làm thủ tục đổi màu sơn xe tại Cần Thơ được không? Và nếu được cần những thủ tục gì? Em xin cảm ơn luật sư!

>> Theo Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc tài sản chung của hai vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe hoặc chủ xe tự nguyện đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về cơ quan đăng ký xe, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe thì công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA).

Như vậy, bạn có thể đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe trong tại cơ quan công án cấp quận/huyện/thị xã ở Cần Thơ nếu ở Cần Thơ bạn có đăng ký tạm trú theo quy định của Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013.

Luật sư cho em hỏi, em định gắn 2 gương khác kiểu trên cùng 1 chiếc xe máy, bên trái là gương theo xe, bên phải là gương thời trang hình chữ nhật, như vậy có được không? Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

>> Theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng. Theo đó, không có quy định xử phạt đối với hành vi gắn hai gương khác kiểu trên cùng 1 xe máy.3.Bao nhiêu tuổi được cấp giấy phép lái xe?Thưa luật sư: Cho cháu hỏi cháu 17 làm giấy phép lái xe được không ạ ? Cháu xin cảm ơn !

Trả lời:

Vì bạn không nêu rõ về việc bạn muốn làm thủ tục cấp giấy phép lái xe dành cho người điều khiển xe loại nào nên chúng tôi cung cấp cơ sở pháp lý quy định về tuổi của người lái xe tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.”

Theo đó bạn có thể căn cứ và quy định trên và loại xe mà bạn muốn đăng kí xe để xem mình đã đủ điều kiện về tuổi hay chưa.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về thủ tục đăng kí sang tên xe ?4.Người chưa đủ 18 tuổi đi xe máy gây tai nạn?Kính chào luật Minh Khuê! Cháu sinh tháng 8 năm 2003 điều khiển xe 110 phân khối bị tai nạn. Khi cháu rẽ phải vào ngã ba thì có 2 người bạn vượt lên bên phải và đâm vào bánh trước xe của cháu, 1 bạn không may đã tử vong trên đường cấp cứu. Như vậy cháu sẽ bị xử lý như thế nào theo pháp luật? Mong luật sư tư vấn giúp cháu !

Luật sư tư vấn :

Về trách nhiệm dân sự:

Bạn đã vi phạm độ tuổi sử dụng phương tiện giao thông theo luật giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 điều 60 Bộ luật Dân sự năm 2015:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Bên cạnh đó theo điều 12 của Luật hình sự 2015 quy định Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại đó là phải bồi thường toàn bộ và kịp thời.Theo Điều 586 Bộ luật dân sự 2015 quy định về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân như sau:

1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

Như vây theo quy định tại Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 thì bạn sẽ phải bồi thường thiệt hại do bạn điều khiển xe gây tai nạn như sau:

Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Ngoài ra, căn cứ theo các quy định trên, nếu bạn chưa có bằng lái xe mà lái xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên thì bạn vi phạm quy định về an toàn khi tham gia giao thông, nếu xác định lỗi của bạn là nguyên nhân trực tiếp đến vụ tai nạn gây ra cái chết thì căn cứ theo kết luận của cơ quan điều tra có thể xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương có thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

Theo đó phạm tội trong trường hợp không có giấy phép lái xe theo quy định thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm tùy thuộc vào tình tiết, mức độ nguy hiểm của hành vi.

Bên cạnh đó, vì bạn không nói rõ chiếc xe máy thuộc quyền sở hữu của ai, do đó rất có thể người chủ sở hữu của chiếc xe hoặc người giao cho bạn chiếc xe sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo điều 264 Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi 2017 như sau:

Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào giao cho người mà biết rõ người đó không có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết người

Do đó, người giao cho bạn sử dụng chiếc xe khi bạn chưa đủ tuổi có thể sẽ phải chịu phạt từ 10 triệu đến 50 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.5.Chưa đủ tuổi lái xe có bị xử phạt không?Thưa luật sư, Nếu em chưa đủ tuổi lái xe mà em khi tham gia giao thông không vi phạm lỗi nào, vậy Công An Xã có quyền dừng xe kiểm tra và xử phạt em không ạ ? Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

– Theo Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

” a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; “

Như vậy, việc không đủ tuổi lái xe mà vẫn tham gia giao thông , khi bị kiểm tra bạn sẽ xử phạt cảnh cáo theo Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt :

” Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô. “

– Mặt khác, Điều 5 Thông tư số 65/2012/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông đường bộ có quy định như sau về thẩm quyền của CSGT như sau:“Điều 5. Quyền hạn1. Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.…”Như vậy CSGT có thẩm quyền dừng xe theo quy định của pháp luật. Mà theo quy định tại Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA thì những trường hợp được dừng xe như sau:Điều 14. Các trường hợp được dừng phương tiện1. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;b) Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;c) Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;d) Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;đ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.[…]

Như vậy, nếu thuộc một trong những trường hợp trên thì cảnh sát giao thông có thẩm quyền dừng xe để kiểm tra. Còn nếu không thuộc một trong những trường hợp trên mà khi người tham gia giao thông không phạm luật thì cảnh sát giao thông không được dừng xe để kiểm tra. CSGT không được tùy tiện dừng phương tiện mà chỉ được dừng phương tiện để kiếm soát khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc đã có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chưa đủ tuổi lái xe gây tai nạn có được bồi thường không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh KhuêGọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹnChủ đề liên quan

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?
  • Không giữ khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông?

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Có Không

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Email nhận thông báo sửa đổi(nếu có) Gửi góp ý

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngàyGiấy Phép Lái Xe

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?

Xem nhiều

  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định mới năm 2021 ? Đăng ký sang tên xe khác tỉnh ?
  • Tốc độ tối đa của xe máy trong khu dân cư là bao nhiêu km/h ?
  • Mức phạt nồng độ cồn vượt mức khi điều khiển xe máy, ô tô năm 2021
  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô theo quy định mới năm 2021 ?
  • Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe
  • Thủ tục sang tên, đổi biển số xe khác tỉnh thực hiện như thế nào?
  • Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe máy bị mất theo quy định mới 2021 ?
  • Cấp lại giấy phép lái xe bị mất theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải
  • Quy định về việc đặt biển cấm dừng xe và cấm đỗ xe, xử phạt hành vi dừng ở nơi cấm dừng, cấm đỗ như thế nào ?

Điều khiển xe máy, ô tô khi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4 phút đọc /

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Lượt xem: 1.000

  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3. Điều khiển xe máy hay xe ô tô thì phải đủ 18 tuổi trở lên.
  • Chưa đủ tuổi lái xe máy sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
  • Chưa đủ tuổi lái ô tô phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Xin chào luật sư, tôi có vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn như sau: Vừa qua, con của tôi mới được 17 tuổi khi tham gia giao thông bị công an bắt vì tội chưa đủ tuổi lái xe. Hiện giờ công an đang thu giữ phương tiện điều khiển của gia đình tôi. Tôi muốn hỏi trường hợp như con tôi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu tiền? Rất mong nhận được sự hồi đáp từ phía luật sư!

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?


Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy. Về thắc mắc của bạn liên quan tới vấn đề chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu, chúng tôi tư vấn cho bạn cụ thể như sau:


Bài viết liên quan được xem nhiều nhất:

  • Hướng dẫn trình tự thủ tục đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng
  • HƯỚNG DẪN THỦ TỤC RÚT HỒ SƠ GỐC XE MÁY – XE Ô TÔ MỚI NHẤT
  • Xe không chính chủ có bị phạt không? Quy định xử phạt xe không chính chủ

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

2. Quy định về độ tuổi lái xe

Về độ tuổi của người lái xe khi tham gia giao thông, điểm a và điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định như sau:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu

Ainsi, les personnes de 16 ans révolus à moins de 18 ans ne sont autorisées à conduire que des motos d’une cylindrée inférieure à 50 cm  . Pour piloter les deux-roues motorisés d’une cylindrée de 50 cm 3  ou plus (ci-après dénommés le moteur) ou les voitures transportant des personnes à 9 places (ci-après dénommées automobiles), le Conducteur doit être âgé de 18 ans ou plus.

Votre enfant n’a que 17 ans et a été arrêté pour conduite mineure, donc dans ce cas, le véhicule conduisant pourrait être une moto ou une voiture comme mentionné ci-dessus. Puisque vous n’avez pas précisé quelle est votre voiture familiale, nous aimerions conseiller à la fois les motos et les voitures pour votre référence.


3. Quel est le montant de l’amende imposée aux mineurs pour conduire une moto ?

Pour les mineurs conduisant une moto, le point a, clause 4, article 21 du décret n. 100/2019/ND-CP stipulant des sanctions pour les infractions administratives dans le domaine de la circulation routière et ferroviaire stipule ce qui suit :

4. Une amende comprise entre 400 000 VND et 600 000 VND sera infligée pour l’une des infractions suivantes :

a) Personnes âgées de 16 ans révolus à moins de 18 ans conduisant un motocycle d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus ;

Ainsi, la pénalité pour conduite mineure de votre enfant lorsqu’il a moins de 18 ans dans la circulation est de 400 000 VND à 600 000 VND.

Quel est le montant de l’amende pour conduite mineure ?


Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4. Quel est le montant de l’amende pour conduite mineure ?

Pour le cas de la conduite d’une voiture alors que l’enfant est mineur, la clause 6 de l’article 21 du décret 100/2019/ND-CP prévoit ce qui suit :

6. Une amende comprise entre 1 200 000 VND et 3 000 000 VND sera infligée aux personnes âgées de 16 ans révolus à moins de 18 ans conduisant des automobiles, des tracteurs ou des véhicules similaires.

Ainsi, votre enfant de 17 ans conduisant une voiture en participant à la circulation se verra imposer une amende de 1 200 000 VND à 3 000 000 VND.


Vous trouverez ci-dessus toutes les informations que nous vous fournissons sur le montant de votre pénalité pour conduite mineure conformément aux lois en vigueur. Pour des conseils plus spécifiques, veuillez contacter le Centre consultatif sur le droit de la   circulation   via la  hotline 19006588  de   Quang Huy Law  .

Meilleures salutations ./.


Articles Similaires

  • Qu’est-ce que l’assurance automobile? Quelle est la pénalité pour ne pas avoir d’assurance automobile?
  • Instructions sur la procédure à suivre pour demander la réimmatriculation d’une voiture perdue – Loi Quang Huy
  • Qu’est-ce que l’assurance moto ? Quelle est la pénalité pour ne pas avoir d’assurance moto?
  • Réglementation sur les permis de conduire selon les lois en vigueur
  • INSTRUCTIONS SUR LES PROCÉDURES DE RETRAIT DE LA DERNIÈRE MOTO – MOTO
  • Récapitulatif des sanctions en cas de non-allumage des clignotants sur les motos et les voitures
  • Auteur : Nguyen Van Phi |
  • Mise à jour : 24 septembre 2021 |
  • Administratif |
  • 17402 vues

La dernière pénalité pour ne pas (encore) assez vieux pour conduire en 2021

Dans le passé, la hotline juridique 1900 6557 du cabinet d’avocats Hoang Phi a reçu de nombreuses demandes de conseil de clients liés à la conduite de mineurs. Le cabinet d’avocats Hoang Phi conseillera aux clients de connaître le montant de l’amende en cas de conduite mineure ?

En fait, il est assez courant que les lycéens roulent à moto d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus pour se rendre à l’école. Cependant, il est illégal pour un étudiant de conduire une moto d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus à l’école comme ça. Le  système PBX 1900 6557  TRAFFIC CONSULTANCY de notre société  a reçu de nombreuses questions sur la  pénalité pour conduite mineure  .

Pour répondre à la question ci-dessus, nous vous indiquerons le montant de la pénalité pour conduite mineure à laquelle les clients doivent se référer. Quel est le montant de l’amende pour conduire une moto de moins de 18 ans ?

La moto (moto) est un moyen de transport routier, est un véhicule à moteur à deux ou trois roues et des véhicules similaires pour le transport de passagers, se déplaçant par un moteur d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus. monter. Puisqu’il existe un moteur d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus, le conducteur d’une moto doit répondre à certaines conditions d’âge, doit être majeur et avoir la pleine capacité pour les actes civils prescrits. de la loi sur la circulation routière 2008 comme suit :

Article 58. Conditions des conducteurs participant à la circulation

1. Les conducteurs participant à la circulation doivent avoir l’âge et l’état de santé prescrits à l’article 60 de la présente loi et posséder un permis adapté au type de véhicule qu’ils sont autorisés à conduire délivré par un organisme public compétent.

Les apprenants qui s’entraînent à conduire lorsqu’ils participent à la circulation doivent s’entraîner sur une voiture d’entraînement et avoir un enseignant parrainant le volant.

2. Lorsqu’il conduit un véhicule, le conducteur doit être muni des papiers suivants :

a) Immatriculation du véhicule ;

b) Permis de conduire pour les conducteurs de véhicules à moteur visés à l’article 59 de la présente loi ;

c) Certificat d’inspection de la sécurité technique et de la protection de l’environnement pour les véhicules à moteur spécifié à l’article 55 de la présente loi ;

d) Attestation d’assurance responsabilité civile du propriétaire du véhicule automobile.

L’article 60 de la  loi sur la circulation routière de 2008  fixe l’âge de conduite comme suit :

1. L’âge du conducteur est réglementé comme suit :

a) Les personnes âgées de 16 ans révolus ou plus peuvent conduire des motos d’une cylindrée inférieure à 50 cm3 ;

b) Les personnes âgées de 18 ans révolus ou plus peuvent conduire des motos à deux roues, des motos à trois roues d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus et des véhicules de structure similaire ; camions et tracteurs d’un tonnage inférieur à 3 500 kg; voitures particulières jusqu’à 9 places;

c) Les personnes âgées de 21 ans révolus ou plus peuvent conduire des camions ou des tracteurs d’un tonnage de 3 500 kg ou plus ; conducteur de remorques de classe B2 (FB2) ;

d) Les personnes âgées de 24 ans révolus ou plus peuvent conduire des voitures particulières de 10 à 30 places ; Conducteurs de classe C tirant des remorques et semi-remorques (FC);

dd) Les personnes âgées de 27 ans révolus ou plus peuvent conduire des voitures particulières de plus de 30 places ; Conducteurs de classe D tractant des remorques (FD);

e) L’âge maximum des conducteurs de voitures particulières de plus de 30 places est de 50 ans pour les femmes et de 55 ans pour les hommes.

2. Le conducteur doit avoir un état de santé adapté au type de véhicule et à l’utilisation du véhicule. Le ministre de la Santé assume la responsabilité première et se coordonne avec le ministre des Transports pour fixer les normes de santé pour les conducteurs, les examens médicaux périodiques pour les automobilistes et les règlements sur les installations médicales. examen médical du conducteur.

Lorsqu’ils participent à la circulation ou conduisent un véhicule sur la route, les participants doivent remplir toutes les conditions mentionnées ci-dessus, s’ils ne respectent pas les conditions d’âge pour conduire un véhicule d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus, seront sanctionnés conformément aux dispositions de l’article 1 et Point a, Clause 4, Article 21-  Décret 100/2019/ND-CP  stipulant des sanctions administratives dans le domaine de la circulation routière et ferroviaire :

Article 21. Sanctions en cas d’infraction à la réglementation sur les conditions des conducteurs de véhicules à moteur

1. Un avertissement est imposé aux personnes âgées de 14 ans révolus à moins de 16 ans conduisant des motos, des cyclomoteurs (y compris les cyclomoteurs électriques) et des véhicules similaires aux motos ou conduisant des voitures, des tracteurs et d’autres véhicules similaires aux voitures.

[…] 4. Une amende comprise entre 400 000 VND et 600 000 VND sera infligée pour l’une des infractions suivantes :

a) Personnes âgées de 16 ans révolus à moins de 18 ans conduisant un motocycle d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus ;

Selon les réglementations ci-dessus, si vous conduisez une moto alors que vous avez moins de 18 ans, vous serez passible d’un avertissement ou d’une amende comprise entre 400 000 VND et 600 000 VND, selon le cas.

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Vous n’avez pas l’âge de conduire et votre voiture est mise en fourrière ?

La mise en fourrière des voitures est la véritable façon dont beaucoup de gens appellent pour mettre en fourrière un véhicule. En conséquence, le problème est le suivant : conduite par des mineurs, le véhicule sera-t-il mis en fourrière ?

L’article 1, article 82 du décret 100/2019/ND-CP du gouvernement relatif à la sanction des infractions administratives dans le domaine de la circulation routière et ferroviaire prévoit ce qui suit :

Article 82. Saisie temporaire des véhicules et des papiers relatifs aux conducteurs et véhicules contrevenants

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm q khoản 1; điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 8;

đ) Khoản 9 Điều 11;

e) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 2 Điều 17;

h) Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;

k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm m khoản 7; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 8; điểm c khoản 9 Điều 30;

l) Điểm b khoản 6 Điều 33.

Như đã đề cập trong phần về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, hành vi điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi là hành vi vi phạm giao thông theo khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Theo quy định trên, để ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp tục xảy ra, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Ngoài ra, trong các trường hợp cần thiết như nhằm đảm bảo cho việc thi hành quyết định xử phạt, việc tạm giữ phương tiện vẫn có thể được thực hiện sau khi có quyết định xử phạt.Phạt lỗi giao xe cho người chưa đủ tuổi?

Ngoài việc giải đáp về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, bài viết còn đem đến thông tin về mức phạt với chủ phương tiện do thực hiện giao xe cho người chưa đủ tuổi.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về phạt với hành vi giao xe máy cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông như sau:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

[…] 5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…] đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);

Như vậy, với trường hợp giao xe cho người không đủ điều kiện nói chung và không đủ tuổi nói riêng điều khiển xe máy tham gia giao thông, chủ xe là cá nhân bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng, chủ xe là tổ chức bị phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Lưu ý: Trong trường hợp người chưa đủ tuổi gây ra hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng khi điều khiển phương tiện, chủ xe có thể bị xem xét chịu trách nhiệm hình sự theo Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS).Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông xử lý thế nào?

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông tùy vào vi phạm cụ thể bị xử lý khác nhau:

Thứ nhất: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hành chínhTheo khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 thì: “Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.”.

Như vậy, người từ đủ 14 đuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông không bị phạt tiền.

VD: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe máy bị phạt cảnh cáo theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Thứ hai: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hình sự

Bộ luật hình sự hiện hành quy định về một số tội phạm có khách thể là trật tự an toàn giao thông như: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS), Tội cản trở giao thông đường bộ (Điều 261 BLHS),  Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS),… Các tội này từ Điều 260 đến Điều 284 Bộ luật hình sự.

Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi vi phạm giao thông ứng thuộc trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về hai tội sau đây:

– Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép)

– Điều 266 (tội đua xe trái phép).

Thứ ba: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ dân sự

Do không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển phương tiện gây ra những vụ tai nạn giao thông gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người khác. Lúc này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong dân sự được đặt ra. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp cụ thể mà chủ thể phải bồi thường sẽ khác nhau. Quý vị có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6557 để được giải đáp cụ thể nếu có thắc mắc.

CÁCH THỨC KẾT NỐI CHUYÊN VIÊN TỔNG ĐÀI 1900 6557 TƯ VẤN MỨC XỬ PHẠT KHI KHÔNG ĐỦ TUỔI LÁI XE

Để được tư vấn thêm về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, khách hàng thực hiện các bước sau:

Bước 1: Gọi điện đến số 1900 6557 nghe lời chào từ Tổng đài tư vấn (Khách hàng không cần ấn mã vùng, chỉ cần ấn 1900 6557 trên bàn phím cho cả máy điện thoại cố định và máy điện thoại di động)

Bước 2: Ấn phím Số 2 hoặc phím số 8 trên điện thoại để kết nối với chuyên viên tư vấn.

Bước 3: Gặp chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi để được tư vấn.

–  Tư vấn nhanh chóng, chính xác, chất lượng;

–  Tiện lợi, mọi lúc, mọi nơi.

Hãy gọi cho chúng tôi! 

1900 6557 – MỘT CUỘC GỌI – MỌI VẤN ĐỀ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT!

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao ? Bao nhiêu tuổi thì được lái xe

Bao nhiêu tuổi thì được phép thi bằng lái xe máy và ô tô ? Người chưa đủ tuổi điều khiển xe máy vi phạm luật thì có bị phạt không ? Mức phạt khi không có bằng lái xe được quy định như thế nào ? … các vấn đề trên sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:1.Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao?Xin chào luật sư, cho em hỏi là em mua xe honđa 50 cm3 nhưng chưa đủ tuổi để đứng tên xe. Em có thể nhờ người thân ngoài cha mẹ đứng tên được hay không? Và nếu em chạy qua các tỉnh khác, nếu bị công an hỏi giấy tờ thì em có bị phạt gì không ạ?Xin luật sư tư vấn giúp em.

Luật sư tư vấn:

>> Nếu bạn “   nhờ   ” một người đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký xe thì về mặt pháp lý, người đó là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe này.

Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định 100 / 2019ND-CP, phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi để người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bẹp bồn cầu. x 50 cm x 50 cm trở lên. .

Điểm đ Khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe gắn máy khi giao giao xe hoặc giao cho người không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 58 của hợp đồng giao xe, cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng).

Theo đó, chủ xe cũng sẽ bị phạt nếu giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện. Trong một số trường hợp, nếu gây thiệt hại về tài sản, thiệt hại đến sức khỏe, tính mạng thì có thể bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự với chức năng câu  2. Tôi muốn đổi màu sơn xe có được không?

Cho em hỏi: Hiện em đang học ở Cần Thơ, nhưng do bị tai nạn xe ô tô 50cm3 của em bị xước khá nhiều nên em đã sơn lại sang màu khác với giấy đăng ký xe. Tôi muốn đổi màu sơn trong giấy đăng ký xe máy, nhưng lúc đầu đăng ký ở Kiên Giang, do bận việc nên không về Kiên Giang được. Vậy luật sư cho tôi hỏi, tôi có thể làm thủ tục đổi màu sơn xe tại Cần Thơ được không? Và nếu được thì cần những thủ tục gì? Xin cảm ơn luật sư!

>> Theo Điều 14 Thông tư 15/2014 / TT-BCA, các trường hợp phải đổi giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe chuyển màu sơn; cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn; Giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc tài sản chung của vợ chồng đứng tên một người, nay có nhu cầu là tài sản chung của chủ xe hoặc chủ xe. tự ý thay đổi chứng chỉ. Nhận đăng ký xe cũ và lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định.

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014 / TT-BCA quy định về cơ quan đăng ký xe, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe cấp tỉnh trong việc đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe khác có kết cấu tương tự các loại xe nêu trên của cơ quan, nước mình (trừ xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân). nhân sự quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư 15/2014 / TT-BCA).

Như vậy, bạn có thể đổi Giấy chứng nhận đăng ký xe tại cơ quan CSĐT quận / huyện / thị xã tại Cần Thơ nếu bạn ở Cần Thơ và bạn cũ của bạn đang ở cơ quan CSĐT quận / huyện / thị xã trên địa bàn TP. . Cần Thơ, nếu bạn ở Cần Thơ, bạn đã sống vào năm 2006 sửa đổi bổ sung 2013.

Luật sư cho em hỏi, em định lắp 2 gương khác nhau trên cùng 1 xe máy, bên trái là gương ô tô, bên phải là gương thời trang hình chữ nhật, vậy có được không ạ? Cảm ơn vì lời khuyên!

>> Theo Điểm a Khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP, phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số xe; đèn phanh; gương chiếu hậu bên trái người lái hoặc có nhưng không có tác dụng.  Theo đó, không có quy định xử phạt đối với hành vi lắp hai gương khác loại trên cùng một xe gắn máy. 3. Bằng lái xe bao nhiêu tuổi? Thưa luật sư: Cho em hỏi 17 tuổi có được thi bằng lái xe ô tô không ạ? Cảm ơn bạn!

Câu trả lời:

Vì bạn không nói rõ bạn muốn đăng ký loại bằng lái xe nào nên chúng tôi cung cấp cơ sở cung cấp giấy phép lái xe nên chúng tôi cung cấp. 23/2008 / QH12 của Quốc hội như sau:

“Điều 60.    Tuổi và sức khỏe của người lái xe

1. Tuổi của người lái xe được quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; người lái xe ô tô đầu kéo hạng B2 (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; Lái xe hạng C kéo rơ moóc và sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; Lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người điều khiển xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi đối với nữ là 50 tuổi, nam đủ 55 tuổi.

2. Người lái xe phải có sức khoẻ phù hợp với loại xe và công dụng của phương tiện. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe, quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe. sức khoẻ kinh tế và sức khoẻ kiểm tra sức khoẻ của người lái xe. ”

Theo đó    , bạn có thể căn cứ vào quy định trên và loại xe muốn đăng ký để xem mình có đủ điều kiện về tuổi đời hay không.

>> Tham khảo bài viết liên quan:    Tư vấn thủ tục đăng ký sang tên xe ô tô? 4. Người dưới 18 tuổi đi xe máy gây tai nạn? Luật Minh Khuê xin kính chào quý khách! Tôi sinh tháng 8 năm 2003 lái xe 110 phân khối bị tai nạn. Khi rẽ phải vào ngã ba, 2 bạn vượt bên phải đâm vào bánh trước xe ô tô của tôi, 1 bạn không may tử vong trên đường đi cấp cứu. Vậy cháu bé sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật? Xin luật sư giải đáp giúp em!

Luật sư tư vấn:

Về trách nhiệm dân sự:

Bạn đã vi phạm về độ tuổi sử dụng phương tiện giao thông theo luật giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 Điều 60 Bộ luật dân sự 2015:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Ngoài ra, theo Điều 12 BLHS 2015 thì người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ người phạm tội quả tang.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại là bồi thường toàn bộ, kịp thời. Theo Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về năng lực chịu trách nhiệm cá nhân:

1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha hoặc mẹ thì cha hoặc mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; Nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường và con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường, nhưng con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường. trả tiền bồi thường. bù đắp cho một phần của thị trường vốn nhân lực

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha hoặc mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản riêng của mình.

Như vậy, theo quy định tại Điều 591 Bộ luật dân sự 2015 thì bạn sẽ phải bồi thường thiệt hại do tai nạn của người điều khiển phương tiện như sau:

Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí mai táng hợp lý;

c) Cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Các thiệt hại khác theo quy định của pháp luật.

2. Persons responsible for compensation in case other people’s lives are infringed must pay compensations according to the provisions of Clause 1 of this Article in order to choose compensation for victims. th th th th th th th th th th th th th th th th thr th th th th th th th th th th th th’s th th’s , NEU does not have These people, the person who got THIET HAI tricked next NUOI Duong who tricked NUOI Duong who got THIET HAI got Huong Khoan. The level of compensation for mental loss shall be agreed upon by the parties; if no agreement can be reached, the maximum level for a person whose life is infringed shall not exceed one hundred times the base salary prescribed by the State.

Ngoài ra, căn cứ theo các quy định trên, nếu bạn chưa có bằng lái xe mà lái xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên thì bạn vi phạm quy định về an toàn khi tham gia giao thông, nếu xác định lỗi của bạn là nguyên nhân trực tiếp đến vụ tai nạn gây ra cái chết thì căn cứ theo kết luận của cơ quan điều tra có thể xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương có thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

Theo đó phạm tội trong trường hợp không có giấy phép lái xe theo quy định thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm tùy thuộc vào tình tiết, mức độ nguy hiểm của hành vi.

Bên cạnh đó, vì bạn không nói rõ chiếc xe máy thuộc quyền sở hữu của ai, do đó rất có thể người chủ sở hữu của chiếc xe hoặc người giao cho bạn chiếc xe sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo điều 264 Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi 2017 như sau:

Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào giao cho người mà biết rõ người đó không có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết người

Do đó, người giao cho bạn sử dụng chiếc xe khi bạn chưa đủ tuổi có thể sẽ phải chịu phạt từ 10 triệu đến 50 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.5.Chưa đủ tuổi lái xe có bị xử phạt không?Thưa luật sư, Nếu em chưa đủ tuổi lái xe mà em khi tham gia giao thông không vi phạm lỗi nào, vậy Công An Xã có quyền dừng xe kiểm tra và xử phạt em không ạ ? Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

– Theo Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

” a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; “

Như vậy, việc không đủ tuổi lái xe mà vẫn tham gia giao thông , khi bị kiểm tra bạn sẽ xử phạt cảnh cáo theo Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt :

” Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô. “

– Mặt khác, Điều 5 Thông tư số 65/2012/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông đường bộ có quy định như sau về thẩm quyền của CSGT như sau:“Điều 5. Quyền hạn1. Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.…”Như vậy CSGT có thẩm quyền dừng xe theo quy định của pháp luật. Mà theo quy định tại Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA thì những trường hợp được dừng xe như sau:Điều 14. Các trường hợp được dừng phương tiện1. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;b) Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;c) Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;d) Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;đ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.[…]

Như vậy, nếu thuộc một trong những trường hợp trên thì cảnh sát giao thông có thẩm quyền dừng xe để kiểm tra. Còn nếu không thuộc một trong những trường hợp trên mà khi người tham gia giao thông không phạm luật thì cảnh sát giao thông không được dừng xe để kiểm tra. CSGT không được tùy tiện dừng phương tiện mà chỉ được dừng phương tiện để kiếm soát khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc đã có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chưa đủ tuổi lái xe gây tai nạn có được bồi thường không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh KhuêGọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹnChủ đề liên quan

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?
  • Không giữ khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông?

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Có Không

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Email nhận thông báo sửa đổi(nếu có) Gửi góp ý

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngàyGiấy Phép Lái Xe

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?

Xem nhiều

  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định mới năm 2021 ? Đăng ký sang tên xe khác tỉnh ?
  • Tốc độ tối đa của xe máy trong khu dân cư là bao nhiêu km/h ?
  • Mức phạt nồng độ cồn vượt mức khi điều khiển xe máy, ô tô năm 2021
  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô theo quy định mới năm 2021 ?
  • Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe
  • Thủ tục sang tên, đổi biển số xe khác tỉnh thực hiện như thế nào?
  • Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe máy bị mất theo quy định mới 2021 ?
  • Cấp lại giấy phép lái xe bị mất theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải
  • Quy định về việc đặt biển cấm dừng xe và cấm đỗ xe, xử phạt hành vi dừng ở nơi cấm dừng, cấm đỗ như thế nào ?

Điều khiển xe máy, ô tô khi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4 phút đọc /

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Lượt xem: 1.000

  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3. Điều khiển xe máy hay xe ô tô thì phải đủ 18 tuổi trở lên.
  • Chưa đủ tuổi lái xe máy sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
  • Chưa đủ tuổi lái ô tô phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Xin chào luật sư, tôi có vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn như sau: Vừa qua, con của tôi mới được 17 tuổi khi tham gia giao thông bị công an bắt vì tội chưa đủ tuổi lái xe. Hiện giờ công an đang thu giữ phương tiện điều khiển của gia đình tôi. Tôi muốn hỏi trường hợp như con tôi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu tiền? Rất mong nhận được sự hồi đáp từ phía luật sư!

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?


Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy. Về thắc mắc của bạn liên quan tới vấn đề chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu, chúng tôi tư vấn cho bạn cụ thể như sau:


Bài viết liên quan được xem nhiều nhất:

  • Hướng dẫn trình tự thủ tục đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng
  • HƯỚNG DẪN THỦ TỤC RÚT HỒ SƠ GỐC XE MÁY – XE Ô TÔ MỚI NHẤT
  • Xe không chính chủ có bị phạt không? Quy định xử phạt xe không chính chủ

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

2. Quy định về độ tuổi lái xe

Về độ tuổi của người lái xe khi tham gia giao thông, điểm a và điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định như sau:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu

Như vậy, người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm. Để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên (sau đây gọi chung là xe máy) hay xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (sau đây gọi chung là xe ô tô) thì người điều khiển phải đủ 18 tuổi trở lên.

Con của bạn mới 17 tuổi và bị bắt vì tội lái xe chưa đủ tuổi nên trong trường hợp này phương tiện điều khiển có thể là xe máy hoặc xe ô tô như đã nêu ở trên. Vì bạn không nêu rõ xe của gia đình mình là xe gì nên chúng tôi xin tư vấn cả hai trường hợp là xe máy và xe ô tô để bạn tham khảo thêm.


3. Chưa đủ tuổi lái xe máy phạt bao nhiêu?

For those who are underage driving a motorbike, Point a, Clause 4, Article 21 of Decree No. 100/2019/ND-CP stipulating penalties for administrative violations in the field of road traffic and railways stipulates as follows:

4. A fine of between VND 400,000 and VND 600,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Persons aged between full 16 and under 18 years operating a motorcycle with a cylinder capacity of 50 cm3 or more;

Thus, the penalty for underage driving of your child when he is under 18 years old in traffic is from 400,000 VND to 600,000 VND.

How much is the fine for underage driving?


Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4. How much is the fine for underage driving?

For the case of driving a car when under age, Clause 6, Article 21 of Decree 100/2019/ND-CP stipulates as follows:

6. A fine of between VND 1,200,000 and VND 3,000,000 shall be imposed on persons aged between full 16 and under 18 years operating automobiles, tractors or cars-like vehicles.

Thus, your 17-year-old child driving a car when participating in traffic will be fined from VND 1,200,000 to VND 3,000,000.


Above is all the information that we provide to you about how much your underage driving penalty is in accordance with current laws. For more specific advice, please contact the  Traffic Law Advisory Center  via hotline 19006588 of  Quang Huy Law .

Best regards ./.


Related Posts

  • What is car insurance? How much is the penalty for not having car insurance?
  • Instructions on the procedure to apply for re-registration of a lost car – Quang Huy Law
  • What is motorcycle insurance? How much is the penalty for not having motorbike insurance?
  • Regulations on driving licenses according to current laws
  • INSTRUCTIONS ON PROCEDURES FOR WITHDRAWING THE LATEST MOTORCYCLE – MOTORCYCLES
  • Summary of penalties for not turning signals on motorbikes and cars
  • Author: Nguyen Van Phi |
  • Updated: September 24, 2021 |
  • Administration |
  • 17402 Views

The latest penalty for not (not yet) old enough to drive in 2021

In the past time, the legal hotline 1900 6557 of Hoang Phi Law Firm received a lot of consulting requests from customers related to underage driving. Hoang Phi Law Firm will advise customers to know how much is the fine in case of underage driving?

In fact, it is quite common for high school students to ride motorbikes with a cylinder capacity of 50cm3 or more to school. However, it is illegal for a student to ride a motorbike with a cylinder capacity of 50cm3 or more to school like that. Our company’s 1900 6557 TRAFFIC CONSULTANCY PBX system received a lot of questions about the penalty for underage driving .

To answer the above question, we will advise on how much the penalty for underage driving is for customers to refer to.How much is the fine for driving a motorbike under 18 years old?

Motorcycle (motorcycle) is a means of road transport, is a two- or three-wheeled motor vehicle and similar vehicles for passenger transport, moving by an engine with a cylinder capacity of 50 cm3 or more. go up. Because there is an engine with a cylinder capacity of 50 cm3 or more, the operator of a motorcycle must meet certain age conditions, must be an adult and have full capacity for civil acts as prescribed. of the Road Traffic Law 2008 as follows:

Article 58. Conditions of drivers participating in traffic

1. Drivers participating in traffic must be of age and health prescribed in Article 60 of this Law and have a driving license suitable for the type of vehicle they are allowed to drive issued by a competent state agency.

Learners who practice driving when participating in traffic must practice on a practice car and have a teacher sponsor the steering wheel.

2. The driver when operating a vehicle must carry the following papers:

a) Vehicle registration;

b) Driving license for motor vehicle operators specified in Article 59 of this Law;

c) Certificate of inspection of technical safety and environmental protection for motor vehicles specified in Article 55 of this Law;

d) Certificate of civil liability insurance of the motor vehicle owner.

Article 60 of the Law on Road Traffic 2008 stipulates the driving age as follows:

1. The age of the driver is regulated as follows:

a) Persons aged full 16 years or older may drive motorcycles with a cylinder capacity of less than 50 cm3;

b) Persons aged full 18 years or older may drive two-wheeled motorcycles, three-wheeled motorcycles with a cylinder capacity of 50 cm3 or more and vehicles of similar structure; trucks and tractors with a tonnage of less than 3,500 kg; passenger cars with up to 9 seats;

c) Persons aged full 21 years or older may drive trucks or tractors with a tonnage of 3,500 kg or more; driver of class B2 pulling trailers (FB2);

d) Persons aged full 24 years or older may drive passenger cars with between 10 and 30 seats; Class C drivers pulling trailers and semi-trailers (FC);

dd) Persons aged full 27 years or older may drive passenger cars with over 30 seats; Class D drivers towing trailers (FD);

e) The maximum age of drivers of passenger cars with over 30 seats is 50 years old for women and 55 years old for men.

2. The driver must have a health suitable for the vehicle type and use of the vehicle. The Minister of Health shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Minister of Transport in, stipulating health standards for drivers, periodical medical examinations for car drivers and regulations on medical facilities. medical examination of the driver.

Khi tham gia giao thông, điều khiển phương tiện lưu thông trên đường, người tham gia phải đáp ứng đủ điều kiện như đã nêu ở trên, nếu vi phạm điều kiện về độ tuổi điều khiển xe có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 điều 21- Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

[…] 4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

Theo quy định trên thì nếu điều khiển xe máy khi chưa đủ 18 tuổi, tùy từng trường hợp mà bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Chưa đủ tuổi lái xe có bị giam xe không?

Giam xe là cách gọi thực tế của nhiều người về việc tạm giữ phương tiện. Theo đó, vấn đề được đặt ra là: Chưa đủ tuổi lái xe có bị tạm giữ phương tiện không?

Khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt quy định như sau:

Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm q khoản 1; điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 8;

đ) Khoản 9 Điều 11;

e) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 2 Điều 17;

h) Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;

k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm m khoản 7; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 8; điểm c khoản 9 Điều 30;

l) Điểm b khoản 6 Điều 33.

Như đã đề cập trong phần về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, hành vi điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi là hành vi vi phạm giao thông theo khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Theo quy định trên, để ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp tục xảy ra, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Ngoài ra, trong các trường hợp cần thiết như nhằm đảm bảo cho việc thi hành quyết định xử phạt, việc tạm giữ phương tiện vẫn có thể được thực hiện sau khi có quyết định xử phạt.Phạt lỗi giao xe cho người chưa đủ tuổi?

Ngoài việc giải đáp về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, bài viết còn đem đến thông tin về mức phạt với chủ phương tiện do thực hiện giao xe cho người chưa đủ tuổi.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về phạt với hành vi giao xe máy cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông như sau:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

[…] 5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…] đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);

Như vậy, với trường hợp giao xe cho người không đủ điều kiện nói chung và không đủ tuổi nói riêng điều khiển xe máy tham gia giao thông, chủ xe là cá nhân bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng, chủ xe là tổ chức bị phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Lưu ý: Trong trường hợp người chưa đủ tuổi gây ra hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng khi điều khiển phương tiện, chủ xe có thể bị xem xét chịu trách nhiệm hình sự theo Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS).Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông xử lý thế nào?

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông tùy vào vi phạm cụ thể bị xử lý khác nhau:

Thứ nhất: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hành chínhTheo khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 thì: “Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.”.

Như vậy, người từ đủ 14 đuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông không bị phạt tiền.

VD: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe máy bị phạt cảnh cáo theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Thứ hai: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hình sự

Bộ luật hình sự hiện hành quy định về một số tội phạm có khách thể là trật tự an toàn giao thông như: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS), Tội cản trở giao thông đường bộ (Điều 261 BLHS),  Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS),… Các tội này từ Điều 260 đến Điều 284 Bộ luật hình sự.

Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi vi phạm giao thông ứng thuộc trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về hai tội sau đây:

– Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép)

– Điều 266 (tội đua xe trái phép).

Thứ ba: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ dân sự

Do không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển phương tiện gây ra những vụ tai nạn giao thông gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người khác. Lúc này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong dân sự được đặt ra. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp cụ thể mà chủ thể phải bồi thường sẽ khác nhau. Quý vị có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6557 để được giải đáp cụ thể nếu có thắc mắc.

CÁCH THỨC KẾT NỐI CHUYÊN VIÊN TỔNG ĐÀI 1900 6557 TƯ VẤN MỨC XỬ PHẠT KHI KHÔNG ĐỦ TUỔI LÁI XE

Để được tư vấn thêm về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, khách hàng thực hiện các bước sau:

Bước 1: Gọi điện đến số 1900 6557 nghe lời chào từ Tổng đài tư vấn (Khách hàng không cần ấn mã vùng, chỉ cần ấn 1900 6557 trên bàn phím cho cả máy điện thoại cố định và máy điện thoại di động)

Bước 2: Ấn phím Số 2 hoặc phím số 8 trên điện thoại để kết nối với chuyên viên tư vấn.

Bước 3: Gặp chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi để được tư vấn.

–  Tư vấn nhanh chóng, chính xác, chất lượng;

–  Tiện lợi, mọi lúc, mọi nơi.

Hãy gọi cho chúng tôi! 

1900 6557 – MỘT CUỘC GỌI – MỌI VẤN ĐỀ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT!

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao ? Bao nhiêu tuổi thì được lái xe

Bao nhiêu tuổi thì được phép thi bằng lái xe máy và ô tô ? Người chưa đủ tuổi điều khiển xe máy vi phạm luật thì có bị phạt không ? Mức phạt khi không có bằng lái xe được quy định như thế nào ? … các vấn đề trên sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:1.Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao?Xin chào luật sư, cho em hỏi là em mua xe honđa 50 cm3 nhưng chưa đủ tuổi để đứng tên xe. Em có thể nhờ người thân ngoài cha mẹ đứng tên được hay không? Và nếu em chạy qua các tỉnh khác, nếu bị công an hỏi giấy tờ thì em có bị phạt gì không ạ?Xin luật sư tư vấn giúp em.

Luật sư tư vấn:

>> Nếu bạn “nhờ” một người đứng tên trên giấy đăng ký xe thì về mặt pháp luật, người đó là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe này.

Theo điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019NĐ-CP, phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô khi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng).

Theo đó, chủ sở hữu xe cũng sẽ bị xử phạt nếu giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện. Trong một số trường hợp, nếu gây thiệt hại về tài sản, thiệt hại về sức khỏe, tính mạng có thể bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng đối với hành vi vi phạm.2. Có xin đổi màu sơn xe được không?

Cho em hỏi: Hiện tại, em đang học tại Cần Thơ nhưng do tai nạn xe 50cm3 của em bị xước khá nhiều nên em đã sơn lại màu khác so với giấy đăng ký xe. Em muốn đổi lại màu sơn trong giấy đăng ký xe máy nhưng lúc đầu em đăng ký tại Kiên Giang, do công việc học nên em không về Kiên Giang được. Vậy luật sư cho em hỏi, em có thể làm thủ tục đổi màu sơn xe tại Cần Thơ được không? Và nếu được cần những thủ tục gì? Em xin cảm ơn luật sư!

>> Theo Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc tài sản chung của hai vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe hoặc chủ xe tự nguyện đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về cơ quan đăng ký xe, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe thì công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA).

Như vậy, bạn có thể đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe trong tại cơ quan công án cấp quận/huyện/thị xã ở Cần Thơ nếu ở Cần Thơ bạn có đăng ký tạm trú theo quy định của Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013.

Luật sư cho em hỏi, em định gắn 2 gương khác kiểu trên cùng 1 chiếc xe máy, bên trái là gương theo xe, bên phải là gương thời trang hình chữ nhật, như vậy có được không? Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

>> Theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng. Theo đó, không có quy định xử phạt đối với hành vi gắn hai gương khác kiểu trên cùng 1 xe máy.3.Bao nhiêu tuổi được cấp giấy phép lái xe?Thưa luật sư: Cho cháu hỏi cháu 17 làm giấy phép lái xe được không ạ ? Cháu xin cảm ơn !

Trả lời:

Vì bạn không nêu rõ về việc bạn muốn làm thủ tục cấp giấy phép lái xe dành cho người điều khiển xe loại nào nên chúng tôi cung cấp cơ sở pháp lý quy định về tuổi của người lái xe tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.”

Theo đó bạn có thể căn cứ và quy định trên và loại xe mà bạn muốn đăng kí xe để xem mình đã đủ điều kiện về tuổi hay chưa.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về thủ tục đăng kí sang tên xe ?4.Người chưa đủ 18 tuổi đi xe máy gây tai nạn?Kính chào luật Minh Khuê! Cháu sinh tháng 8 năm 2003 điều khiển xe 110 phân khối bị tai nạn. Khi cháu rẽ phải vào ngã ba thì có 2 người bạn vượt lên bên phải và đâm vào bánh trước xe của cháu, 1 bạn không may đã tử vong trên đường cấp cứu. Như vậy cháu sẽ bị xử lý như thế nào theo pháp luật? Mong luật sư tư vấn giúp cháu !

Luật sư tư vấn :

Về trách nhiệm dân sự:

Bạn đã vi phạm độ tuổi sử dụng phương tiện giao thông theo luật giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 điều 60 Bộ luật Dân sự năm 2015:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Bên cạnh đó theo điều 12 của Luật hình sự 2015 quy định Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại đó là phải bồi thường toàn bộ và kịp thời.Theo Điều 586 Bộ luật dân sự 2015 quy định về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân như sau:

1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

Như vây theo quy định tại Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 thì bạn sẽ phải bồi thường thiệt hại do bạn điều khiển xe gây tai nạn như sau:

Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Ngoài ra, căn cứ theo các quy định trên, nếu bạn chưa có bằng lái xe mà lái xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên thì bạn vi phạm quy định về an toàn khi tham gia giao thông, nếu xác định lỗi của bạn là nguyên nhân trực tiếp đến vụ tai nạn gây ra cái chết thì căn cứ theo kết luận của cơ quan điều tra có thể xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương có thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

Theo đó phạm tội trong trường hợp không có giấy phép lái xe theo quy định thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm tùy thuộc vào tình tiết, mức độ nguy hiểm của hành vi.

Bên cạnh đó, vì bạn không nói rõ chiếc xe máy thuộc quyền sở hữu của ai, do đó rất có thể người chủ sở hữu của chiếc xe hoặc người giao cho bạn chiếc xe sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo điều 264 Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi 2017 như sau:

Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào giao cho người mà biết rõ người đó không có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết người

Do đó, người giao cho bạn sử dụng chiếc xe khi bạn chưa đủ tuổi có thể sẽ phải chịu phạt từ 10 triệu đến 50 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.5.Chưa đủ tuổi lái xe có bị xử phạt không?Thưa luật sư, Nếu em chưa đủ tuổi lái xe mà em khi tham gia giao thông không vi phạm lỗi nào, vậy Công An Xã có quyền dừng xe kiểm tra và xử phạt em không ạ ? Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

– Theo Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

” a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; “

Như vậy, việc không đủ tuổi lái xe mà vẫn tham gia giao thông , khi bị kiểm tra bạn sẽ xử phạt cảnh cáo theo Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt :

” Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô. “

– Mặt khác, Điều 5 Thông tư số 65/2012/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông đường bộ có quy định như sau về thẩm quyền của CSGT như sau:“Điều 5. Quyền hạn1. Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.…”Như vậy CSGT có thẩm quyền dừng xe theo quy định của pháp luật. Mà theo quy định tại Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA thì những trường hợp được dừng xe như sau:Điều 14. Các trường hợp được dừng phương tiện1. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;b) Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;c) Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;d) Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;đ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.[…]

Như vậy, nếu thuộc một trong những trường hợp trên thì cảnh sát giao thông có thẩm quyền dừng xe để kiểm tra. Còn nếu không thuộc một trong những trường hợp trên mà khi người tham gia giao thông không phạm luật thì cảnh sát giao thông không được dừng xe để kiểm tra. CSGT không được tùy tiện dừng phương tiện mà chỉ được dừng phương tiện để kiếm soát khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc đã có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chưa đủ tuổi lái xe gây tai nạn có được bồi thường không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh KhuêGọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹnChủ đề liên quan

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?
  • Không giữ khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông?

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Có Không

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Email nhận thông báo sửa đổi(nếu có) Gửi góp ý

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngàyGiấy Phép Lái Xe

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?

Xem nhiều

  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định mới năm 2021 ? Đăng ký sang tên xe khác tỉnh ?
  • Tốc độ tối đa của xe máy trong khu dân cư là bao nhiêu km/h ?
  • Mức phạt nồng độ cồn vượt mức khi điều khiển xe máy, ô tô năm 2021
  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô theo quy định mới năm 2021 ?
  • Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe
  • Thủ tục sang tên, đổi biển số xe khác tỉnh thực hiện như thế nào?
  • Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe máy bị mất theo quy định mới 2021 ?
  • Cấp lại giấy phép lái xe bị mất theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải
  • Quy định về việc đặt biển cấm dừng xe và cấm đỗ xe, xử phạt hành vi dừng ở nơi cấm dừng, cấm đỗ như thế nào ?
Xem thêm  Mang thai con rạ bao nhiêu tuần thì sinh ?

Điều khiển xe máy, ô tô khi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4 phút đọc /

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Lượt xem: 1.000

  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3. Điều khiển xe máy hay xe ô tô thì phải đủ 18 tuổi trở lên.
  • Chưa đủ tuổi lái xe máy sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
  • Chưa đủ tuổi lái ô tô phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Xin chào luật sư, tôi có vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn như sau: Vừa qua, con của tôi mới được 17 tuổi khi tham gia giao thông bị công an bắt vì tội chưa đủ tuổi lái xe. Hiện giờ công an đang thu giữ phương tiện điều khiển của gia đình tôi. Tôi muốn hỏi trường hợp như con tôi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu tiền? Rất mong nhận được sự hồi đáp từ phía luật sư!

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?


Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy. Về thắc mắc của bạn liên quan tới vấn đề chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu, chúng tôi tư vấn cho bạn cụ thể như sau:


Bài viết liên quan được xem nhiều nhất:

  • Hướng dẫn trình tự thủ tục đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng
  • HƯỚNG DẪN THỦ TỤC RÚT HỒ SƠ GỐC XE MÁY – XE Ô TÔ MỚI NHẤT
  • Xe không chính chủ có bị phạt không? Quy định xử phạt xe không chính chủ

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

2. Quy định về độ tuổi lái xe

Về độ tuổi của người lái xe khi tham gia giao thông, điểm a và điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định như sau:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu

Ainsi, les personnes de 16 ans révolus à moins de 18 ans ne sont autorisées à conduire que des motos d’une cylindrée inférieure à 50 cm  . Pour piloter les deux-roues motorisés d’une cylindrée de 50 cm 3  ou plus (ci-après dénommés le moteur) ou les voitures transportant des personnes à 9 places (ci-après dénommées automobiles), le Conducteur doit être âgé de 18 ans ou plus.

Votre enfant n’a que 17 ans et a été arrêté pour conduite mineure, donc dans ce cas, le véhicule conduisant pourrait être une moto ou une voiture comme mentionné ci-dessus. Puisque vous n’avez pas précisé quelle est votre voiture familiale, nous aimerions conseiller à la fois les motos et les voitures pour votre référence.


3. Quel est le montant de l’amende imposée aux mineurs pour conduire une moto ?

Pour les mineurs conduisant une moto, le point a, clause 4, article 21 du décret n. 100/2019/ND-CP stipulant des sanctions pour les infractions administratives dans le domaine de la circulation routière et ferroviaire stipule ce qui suit :

4. Une amende comprise entre 400 000 VND et 600 000 VND sera infligée pour l’une des infractions suivantes :

a) Personnes âgées de 16 ans révolus à moins de 18 ans conduisant un motocycle d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus ;

Ainsi, la pénalité pour conduite mineure de votre enfant lorsqu’il a moins de 18 ans dans la circulation est de 400 000 VND à 600 000 VND.

Quel est le montant de l’amende pour conduite mineure ?


Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4. Quel est le montant de l’amende pour conduite mineure ?

Pour le cas de la conduite d’une voiture alors que l’enfant est mineur, la clause 6 de l’article 21 du décret 100/2019/ND-CP prévoit ce qui suit :

6. Une amende comprise entre 1 200 000 VND et 3 000 000 VND sera infligée aux personnes âgées de 16 ans révolus à moins de 18 ans conduisant des automobiles, des tracteurs ou des véhicules similaires.

Ainsi, votre enfant de 17 ans conduisant une voiture en participant à la circulation se verra imposer une amende de 1 200 000 VND à 3 000 000 VND.


Vous trouverez ci-dessus toutes les informations que nous vous fournissons sur le montant de votre pénalité pour conduite mineure conformément aux lois en vigueur. Pour des conseils plus spécifiques, veuillez contacter le Centre consultatif sur le droit de la   circulation   via la  hotline 19006588  de   Quang Huy Law  .

Meilleures salutations ./.


Articles Similaires

  • What is auto insurance? What is the penalty for not having auto insurance?
  • Instructions on how to apply for re-registration of a lost car – Loi Quang Huy
  • What is motorcycle insurance? What is the penalty for not having motorcycle insurance?
  • Driving license regulations according to the laws in force
  • LAST MOTORCYCLE REMOVAL PROCEDURES INSTRUCTIONS
  • Summary of the penalties in the event of failure to turn on the indicators on motorcycles and cars
  • Author: Nguyen Van Phi |
  • Updated: September 24, 2021 |
  • Administrative |
  • 17402 views

The last penalty for not (yet) old enough to drive in 2021

In the past, the Hoang Phi Law Firm Legal Hotline 1900 6557 has received numerous requests for advice from clients related to the conduct of minors. Hoang Phi law firm will advise clients to know the amount of fine for minor conduct?

In fact, it’s quite common for high school students to ride a motorbike with a displacement of 50cc or more to get to school. However, it is illegal for a student to ride a motorcycle with a displacement of 50cc or more to school like this. Our company’s  PBX  1900 6557   TRAFFIC CONSULTANCY system  has received many questions about the   Minor Driving Penalty   .

To answer the above question, we will tell you the amount of the Minor Driving Penalty that customers should refer to. How much is the fine for riding a motorcycle under 18?

The motorbike (motorbike) is a means of road transport, is a motor vehicle with two or three wheels and similar vehicles for the transport of passengers, moving by an engine with a displacement of 50 cm3 or more. ascend. Since there is an engine with a displacement of 50 cm3 or more, the driver of a motorcycle must meet certain age conditions, must be of legal age and have full capacity for prescribed civil acts. of the 2008 Road Traffic Act as follows:

Article 58. Conditions of drivers participating in traffic

1. Drivers participating in traffic must be of the age and state of health prescribed in article 60 of this law and have a license suited to the type of vehicle they are authorized to drive issued by a public body. competent.

Learners who practice driving while participating in traffic should train on a practice car and have a mentor teacher behind the wheel.

2. When driving a vehicle, the driver must have the following papers:

a) Vehicle registration;

b) Driving license for the drivers of motor vehicles referred to in article 59 of this law;

c) Certificate of inspection of technical safety and environmental protection for motor vehicles specified in article 55 of this law;

d) Certificate of liability insurance for the owner of the motor vehicle.

Article 60 of the   2008 Road Traffic Act   sets the driving age as follows:

1. The age of the driver is regulated as follows:

a) Persons aged 16 or over may drive motorcycles with a cylinder capacity of less than 50 cm3;

(b) Persons aged 18 or over may drive two-wheeled motorcycles, three-wheeled motorcycles with a cylinder capacity of 50 cm3 or more and vehicles of similar structure; trucks and tractors with a tonnage of less than 3,500 kg; passenger cars up to 9 seats;

(c) Persons aged 21 or over may drive trucks or tractors with a tonnage of 3,500 kg or more; Class B2 (FB2) trailer driver;

d) Persons aged 24 or over may drive passenger cars with 10 to 30 seats; Class C drivers pulling trailers and semi-trailers (FC);

dd) Persons aged 27 or over may drive passenger cars with more than 30 seats; Class D drivers towing trailers (FD);

e) The maximum age for drivers of passenger cars with more than 30 seats is 50 for women and 55 for men.

2. The driver must have a state of health appropriate to the type of vehicle and the use of the vehicle. The Minister of Health takes primary responsibility and coordinates with the Minister of Transport to set health standards for drivers, periodic medical examinations for motorists, and regulations for medical facilities. driver’s medical examination.

When participating in traffic or driving a vehicle on the road, participants must meet all the conditions mentioned above, if they do not meet the age requirements to drive a vehicle with a displacement of 50 cm3 or more, will be sanctioned in accordance with the provisions of article 1 and Point a, Clause 4, Article 21-   Decree 100/2019 / ND-CP   stipulating administrative sanctions in the field of road and rail traffic  :

Article 21. Penalties for infringement of the regulations on the conditions of drivers of motor vehicles

1. A warning is imposed on persons aged 14 to under 16 driving motorcycles, mopeds (including electric mopeds) and vehicles similar to motorcycles or driving cars, tractors and other similar vehicles to cars.

[…] 4. A fine of between VND 400,000 and VND 600,000 will be imposed for one of the following offenses:

a) Persons aged 16 to under 18 driving a motorcycle with a cylinder capacity of 50 cm3 or more;

According to the above regulations, if you ride a motorcycle while you are under the age of 18, you will be liable to a warning or a fine of between VND 400,000 and VND 600,000, as applicable.

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Are you not old enough to drive and your car has been impounded?

Impounding cars is the real way a lot of people call it for impounding a vehicle. As a result, the problem is: Driven by minors, will the vehicle be impounded?

Article 1, article 82 of government decree 100/2019 / ND-CP on the sanctioning of administrative offenses in the field of road and rail traffic provides as follows:

Article 82. Temporary seizure of vehicles and papers relating to offending drivers and vehicles

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm q khoản 1; điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 8;

đ) Khoản 9 Điều 11;

e) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 2 Điều 17;

h) Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;

k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm m khoản 7; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 8; điểm c khoản 9 Điều 30;

l) Điểm b khoản 6 Điều 33.

Như đã đề cập trong phần về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, hành vi điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi là hành vi vi phạm giao thông theo khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Theo quy định trên, để ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp tục xảy ra, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Ngoài ra, trong các trường hợp cần thiết như nhằm đảm bảo cho việc thi hành quyết định xử phạt, việc tạm giữ phương tiện vẫn có thể được thực hiện sau khi có quyết định xử phạt.Phạt lỗi giao xe cho người chưa đủ tuổi?

Ngoài việc giải đáp về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, bài viết còn đem đến thông tin về mức phạt với chủ phương tiện do thực hiện giao xe cho người chưa đủ tuổi.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về phạt với hành vi giao xe máy cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông như sau:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

[…] 5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…] đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);

Như vậy, với trường hợp giao xe cho người không đủ điều kiện nói chung và không đủ tuổi nói riêng điều khiển xe máy tham gia giao thông, chủ xe là cá nhân bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng, chủ xe là tổ chức bị phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Lưu ý: Trong trường hợp người chưa đủ tuổi gây ra hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng khi điều khiển phương tiện, chủ xe có thể bị xem xét chịu trách nhiệm hình sự theo Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS).Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông xử lý thế nào?

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông tùy vào vi phạm cụ thể bị xử lý khác nhau:

Thứ nhất: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hành chínhTheo khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 thì: “Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.”.

Như vậy, người từ đủ 14 đuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông không bị phạt tiền.

VD: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe máy bị phạt cảnh cáo theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Thứ hai: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hình sự

Bộ luật hình sự hiện hành quy định về một số tội phạm có khách thể là trật tự an toàn giao thông như: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS), Tội cản trở giao thông đường bộ (Điều 261 BLHS),  Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS),… Các tội này từ Điều 260 đến Điều 284 Bộ luật hình sự.

Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi vi phạm giao thông ứng thuộc trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về hai tội sau đây:

– Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép)

– Điều 266 (tội đua xe trái phép).

Thứ ba: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ dân sự

Do không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển phương tiện gây ra những vụ tai nạn giao thông gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người khác. Lúc này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong dân sự được đặt ra. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp cụ thể mà chủ thể phải bồi thường sẽ khác nhau. Quý vị có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6557 để được giải đáp cụ thể nếu có thắc mắc.

CÁCH THỨC KẾT NỐI CHUYÊN VIÊN TỔNG ĐÀI 1900 6557 TƯ VẤN MỨC XỬ PHẠT KHI KHÔNG ĐỦ TUỔI LÁI XE

Để được tư vấn thêm về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, khách hàng thực hiện các bước sau:

Bước 1: Gọi điện đến số 1900 6557 nghe lời chào từ Tổng đài tư vấn (Khách hàng không cần ấn mã vùng, chỉ cần ấn 1900 6557 trên bàn phím cho cả máy điện thoại cố định và máy điện thoại di động)

Bước 2: Ấn phím Số 2 hoặc phím số 8 trên điện thoại để kết nối với chuyên viên tư vấn.

Bước 3: Gặp chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi để được tư vấn.

–  Tư vấn nhanh chóng, chính xác, chất lượng;

–  Tiện lợi, mọi lúc, mọi nơi.

Hãy gọi cho chúng tôi! 

1900 6557 – MỘT CUỘC GỌI – MỌI VẤN ĐỀ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT!

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao ? Bao nhiêu tuổi thì được lái xe

Bao nhiêu tuổi thì được phép thi bằng lái xe máy và ô tô ? Người chưa đủ tuổi điều khiển xe máy vi phạm luật thì có bị phạt không ? Mức phạt khi không có bằng lái xe được quy định như thế nào ? … các vấn đề trên sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:1.Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao?Xin chào luật sư, cho em hỏi là em mua xe honđa 50 cm3 nhưng chưa đủ tuổi để đứng tên xe. Em có thể nhờ người thân ngoài cha mẹ đứng tên được hay không? Và nếu em chạy qua các tỉnh khác, nếu bị công an hỏi giấy tờ thì em có bị phạt gì không ạ?Xin luật sư tư vấn giúp em.

Luật sư tư vấn:

>> Nếu bạn “nhờ” một người đứng tên trên giấy đăng ký xe thì về mặt pháp luật, người đó là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe này.

Theo điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019NĐ-CP, phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô khi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng).

Theo đó, chủ sở hữu xe cũng sẽ bị xử phạt nếu giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện. Trong một số trường hợp, nếu gây thiệt hại về tài sản, thiệt hại về sức khỏe, tính mạng có thể bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng đối với hành vi vi phạm.2. Có xin đổi màu sơn xe được không?

Cho em hỏi: Hiện tại, em đang học tại Cần Thơ nhưng do tai nạn xe 50cm3 của em bị xước khá nhiều nên em đã sơn lại màu khác so với giấy đăng ký xe. Em muốn đổi lại màu sơn trong giấy đăng ký xe máy nhưng lúc đầu em đăng ký tại Kiên Giang, do công việc học nên em không về Kiên Giang được. Vậy luật sư cho em hỏi, em có thể làm thủ tục đổi màu sơn xe tại Cần Thơ được không? Và nếu được cần những thủ tục gì? Em xin cảm ơn luật sư!

>> Theo Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc tài sản chung của hai vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe hoặc chủ xe tự nguyện đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về cơ quan đăng ký xe, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe thì công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA).

Như vậy, bạn có thể đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe trong tại cơ quan công án cấp quận/huyện/thị xã ở Cần Thơ nếu ở Cần Thơ bạn có đăng ký tạm trú theo quy định của Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013.

Luật sư cho em hỏi, em định gắn 2 gương khác kiểu trên cùng 1 chiếc xe máy, bên trái là gương theo xe, bên phải là gương thời trang hình chữ nhật, như vậy có được không? Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

>> Theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng. Theo đó, không có quy định xử phạt đối với hành vi gắn hai gương khác kiểu trên cùng 1 xe máy.3.Bao nhiêu tuổi được cấp giấy phép lái xe?Thưa luật sư: Cho cháu hỏi cháu 17 làm giấy phép lái xe được không ạ ? Cháu xin cảm ơn !

Trả lời:

Vì bạn không nêu rõ về việc bạn muốn làm thủ tục cấp giấy phép lái xe dành cho người điều khiển xe loại nào nên chúng tôi cung cấp cơ sở pháp lý quy định về tuổi của người lái xe tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.”

Theo đó bạn có thể căn cứ và quy định trên và loại xe mà bạn muốn đăng kí xe để xem mình đã đủ điều kiện về tuổi hay chưa.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về thủ tục đăng kí sang tên xe ?4.Người chưa đủ 18 tuổi đi xe máy gây tai nạn?Kính chào luật Minh Khuê! Cháu sinh tháng 8 năm 2003 điều khiển xe 110 phân khối bị tai nạn. Khi cháu rẽ phải vào ngã ba thì có 2 người bạn vượt lên bên phải và đâm vào bánh trước xe của cháu, 1 bạn không may đã tử vong trên đường cấp cứu. Như vậy cháu sẽ bị xử lý như thế nào theo pháp luật? Mong luật sư tư vấn giúp cháu !

Luật sư tư vấn :

Về trách nhiệm dân sự:

Bạn đã vi phạm độ tuổi sử dụng phương tiện giao thông theo luật giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 điều 60 Bộ luật Dân sự năm 2015:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Bên cạnh đó theo điều 12 của Luật hình sự 2015 quy định Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại đó là phải bồi thường toàn bộ và kịp thời.Theo Điều 586 Bộ luật dân sự 2015 quy định về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân như sau:

1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

Như vây theo quy định tại Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 thì bạn sẽ phải bồi thường thiệt hại do bạn điều khiển xe gây tai nạn như sau:

Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Ngoài ra, căn cứ theo các quy định trên, nếu bạn chưa có bằng lái xe mà lái xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên thì bạn vi phạm quy định về an toàn khi tham gia giao thông, nếu xác định lỗi của bạn là nguyên nhân trực tiếp đến vụ tai nạn gây ra cái chết thì căn cứ theo kết luận của cơ quan điều tra có thể xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương có thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

Theo đó phạm tội trong trường hợp không có giấy phép lái xe theo quy định thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm tùy thuộc vào tình tiết, mức độ nguy hiểm của hành vi.

Bên cạnh đó, vì bạn không nói rõ chiếc xe máy thuộc quyền sở hữu của ai, do đó rất có thể người chủ sở hữu của chiếc xe hoặc người giao cho bạn chiếc xe sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo điều 264 Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi 2017 như sau:

Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào giao cho người mà biết rõ người đó không có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết người

Do đó, người giao cho bạn sử dụng chiếc xe khi bạn chưa đủ tuổi có thể sẽ phải chịu phạt từ 10 triệu đến 50 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.5.Chưa đủ tuổi lái xe có bị xử phạt không?Thưa luật sư, Nếu em chưa đủ tuổi lái xe mà em khi tham gia giao thông không vi phạm lỗi nào, vậy Công An Xã có quyền dừng xe kiểm tra và xử phạt em không ạ ? Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

– Theo Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

” a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; “

Như vậy, việc không đủ tuổi lái xe mà vẫn tham gia giao thông , khi bị kiểm tra bạn sẽ xử phạt cảnh cáo theo Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt :

” Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô. “

– Mặt khác, Điều 5 Thông tư số 65/2012/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông đường bộ có quy định như sau về thẩm quyền của CSGT như sau:“Điều 5. Quyền hạn1. Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.…”Như vậy CSGT có thẩm quyền dừng xe theo quy định của pháp luật. Mà theo quy định tại Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA thì những trường hợp được dừng xe như sau:Điều 14. Các trường hợp được dừng phương tiện1. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;b) Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;c) Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;d) Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;đ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.[…]

Như vậy, nếu thuộc một trong những trường hợp trên thì cảnh sát giao thông có thẩm quyền dừng xe để kiểm tra. Còn nếu không thuộc một trong những trường hợp trên mà khi người tham gia giao thông không phạm luật thì cảnh sát giao thông không được dừng xe để kiểm tra. CSGT không được tùy tiện dừng phương tiện mà chỉ được dừng phương tiện để kiếm soát khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc đã có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chưa đủ tuổi lái xe gây tai nạn có được bồi thường không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh KhuêGọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹnChủ đề liên quan

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?
  • Không giữ khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông?

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Có Không

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Email nhận thông báo sửa đổi(nếu có) Gửi góp ý

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngàyGiấy Phép Lái Xe

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?

Xem nhiều

  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định mới năm 2021 ? Đăng ký sang tên xe khác tỉnh ?
  • Tốc độ tối đa của xe máy trong khu dân cư là bao nhiêu km/h ?
  • Mức phạt nồng độ cồn vượt mức khi điều khiển xe máy, ô tô năm 2021
  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô theo quy định mới năm 2021 ?
  • Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe
  • Thủ tục sang tên, đổi biển số xe khác tỉnh thực hiện như thế nào?
  • Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe máy bị mất theo quy định mới 2021 ?
  • Cấp lại giấy phép lái xe bị mất theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải
  • Quy định về việc đặt biển cấm dừng xe và cấm đỗ xe, xử phạt hành vi dừng ở nơi cấm dừng, cấm đỗ như thế nào ?

Điều khiển xe máy, ô tô khi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4 phút đọc /

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Lượt xem: 1.000

  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3. Điều khiển xe máy hay xe ô tô thì phải đủ 18 tuổi trở lên.
  • Chưa đủ tuổi lái xe máy sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
  • Chưa đủ tuổi lái ô tô phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Xin chào luật sư, tôi có vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn như sau: Vừa qua, con của tôi mới được 17 tuổi khi tham gia giao thông bị công an bắt vì tội chưa đủ tuổi lái xe. Hiện giờ công an đang thu giữ phương tiện điều khiển của gia đình tôi. Tôi muốn hỏi trường hợp như con tôi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu tiền? Rất mong nhận được sự hồi đáp từ phía luật sư!

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?


Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy. Về thắc mắc của bạn liên quan tới vấn đề chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu, chúng tôi tư vấn cho bạn cụ thể như sau:


Bài viết liên quan được xem nhiều nhất:

  • Hướng dẫn trình tự thủ tục đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng
  • HƯỚNG DẪN THỦ TỤC RÚT HỒ SƠ GỐC XE MÁY – XE Ô TÔ MỚI NHẤT
  • Xe không chính chủ có bị phạt không? Quy định xử phạt xe không chính chủ

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

2. Quy định về độ tuổi lái xe

Về độ tuổi của người lái xe khi tham gia giao thông, điểm a và điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định như sau:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu

Như vậy, người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm. Để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên (sau đây gọi chung là xe máy) hay xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (sau đây gọi chung là xe ô tô) thì người điều khiển phải đủ 18 tuổi trở lên.

Con của bạn mới 17 tuổi và bị bắt vì tội lái xe chưa đủ tuổi nên trong trường hợp này phương tiện điều khiển có thể là xe máy hoặc xe ô tô như đã nêu ở trên. Vì bạn không nêu rõ xe của gia đình mình là xe gì nên chúng tôi xin tư vấn cả hai trường hợp là xe máy và xe ô tô để bạn tham khảo thêm.


3. Chưa đủ tuổi lái xe máy phạt bao nhiêu?

For those who are underage driving a motorbike, Point a, Clause 4, Article 21 of Decree No. 100/2019/ND-CP stipulating penalties for administrative violations in the field of road traffic and railways stipulates as follows:

4. A fine of between VND 400,000 and VND 600,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Persons aged between full 16 and under 18 years operating a motorcycle with a cylinder capacity of 50 cm3 or more;

Thus, the penalty for underage driving of your child when he is under 18 years old in traffic is from 400,000 VND to 600,000 VND.

How much is the fine for underage driving?


Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4. How much is the fine for underage driving?

For the case of driving a car when under age, Clause 6, Article 21 of Decree 100/2019/ND-CP stipulates as follows:

6. A fine of between VND 1,200,000 and VND 3,000,000 shall be imposed on persons aged between full 16 and under 18 years operating automobiles, tractors or cars-like vehicles.

Thus, your 17-year-old child driving a car when participating in traffic will be fined from VND 1,200,000 to VND 3,000,000.


Above is all the information that we provide to you about how much your underage driving penalty is in accordance with current laws. For more specific advice, please contact the  Traffic Law Advisory Center  via hotline 19006588 of  Quang Huy Law .

Best regards ./.


Related Posts

  • What is car insurance? How much is the penalty for not having car insurance?
  • Instructions on the procedure to apply for re-registration of a lost car – Quang Huy Law
  • What is motorcycle insurance? How much is the penalty for not having motorbike insurance?
  • Regulations on driving licenses according to current laws
  • INSTRUCTIONS ON PROCEDURES FOR WITHDRAWING THE LATEST MOTORCYCLE – MOTORCYCLES
  • Summary of penalties for not turning signals on motorbikes and cars
  • Author: Nguyen Van Phi |
  • Updated: September 24, 2021 |
  • Administration |
  • 17402 Views

The latest penalty for not (not yet) old enough to drive in 2021

In the past time, the legal hotline 1900 6557 of Hoang Phi Law Firm received a lot of consulting requests from customers related to underage driving. Hoang Phi Law Firm will advise customers to know how much is the fine in case of underage driving?

In fact, it is quite common for high school students to ride motorbikes with a cylinder capacity of 50cm3 or more to school. However, it is illegal for a student to ride a motorbike with a cylinder capacity of 50cm3 or more to school like that. Our company’s 1900 6557 TRAFFIC CONSULTANCY PBX system received a lot of questions about the penalty for underage driving .

To answer the above question, we will advise on how much the penalty for underage driving is for customers to refer to.How much is the fine for driving a motorbike under 18 years old?

Motorcycle (motorcycle) is a means of road transport, is a two- or three-wheeled motor vehicle and similar vehicles for passenger transport, moving by an engine with a cylinder capacity of 50 cm3 or more. go up. Because there is an engine with a cylinder capacity of 50 cm3 or more, the operator of a motorcycle must meet certain age conditions, must be an adult and have full capacity for civil acts as prescribed. of the Road Traffic Law 2008 as follows:

Article 58. Conditions of drivers participating in traffic

1. Drivers participating in traffic must be of age and health prescribed in Article 60 of this Law and have a driving license suitable for the type of vehicle they are allowed to drive issued by a competent state agency.

Learners who practice driving when participating in traffic must practice on a practice car and have a teacher sponsor the steering wheel.

2. The driver when operating a vehicle must carry the following papers:

a) Vehicle registration;

b) Driving license for motor vehicle operators specified in Article 59 of this Law;

c) Certificate of inspection of technical safety and environmental protection for motor vehicles specified in Article 55 of this Law;

d) Certificate of civil liability insurance of the motor vehicle owner.

Article 60 of the Law on Road Traffic 2008 stipulates the driving age as follows:

1. The age of the driver is regulated as follows:

a) Persons aged full 16 years or older may drive motorcycles with a cylinder capacity of less than 50 cm3;

b) Persons aged full 18 years or older may drive two-wheeled motorcycles, three-wheeled motorcycles with a cylinder capacity of 50 cm3 or more and vehicles of similar structure; trucks and tractors with a tonnage of less than 3,500 kg; passenger cars with up to 9 seats;

c) Persons aged full 21 years or older may drive trucks or tractors with a tonnage of 3,500 kg or more; driver of class B2 pulling trailers (FB2);

d) Persons aged full 24 years or older may drive passenger cars with between 10 and 30 seats; Class C drivers pulling trailers and semi-trailers (FC);

dd) Persons aged full 27 years or older may drive passenger cars with over 30 seats; Class D drivers towing trailers (FD);

e) The maximum age of drivers of passenger cars with over 30 seats is 50 years old for women and 55 years old for men.

2. The driver must have a health suitable for the vehicle type and use of the vehicle. The Minister of Health shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Minister of Transport in, stipulating health standards for drivers, periodical medical examinations for car drivers and regulations on medical facilities. medical examination of the driver.

Khi tham gia giao thông, điều khiển phương tiện lưu thông trên đường, người tham gia phải đáp ứng đủ điều kiện như đã nêu ở trên, nếu vi phạm điều kiện về độ tuổi điều khiển xe có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 điều 21- Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

[…] 4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

Theo quy định trên thì nếu điều khiển xe máy khi chưa đủ 18 tuổi, tùy từng trường hợp mà bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Chưa đủ tuổi lái xe có bị giam xe không?

Giam xe là cách gọi thực tế của nhiều người về việc tạm giữ phương tiện. Theo đó, vấn đề được đặt ra là: Chưa đủ tuổi lái xe có bị tạm giữ phương tiện không?

Khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt quy định như sau:

Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm q khoản 1; điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 8;

đ) Khoản 9 Điều 11;

e) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 2 Điều 17;

h) Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;

k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm m khoản 7; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 8; điểm c khoản 9 Điều 30;

l) Điểm b khoản 6 Điều 33.

Như đã đề cập trong phần về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, hành vi điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi là hành vi vi phạm giao thông theo khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Theo quy định trên, để ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp tục xảy ra, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Ngoài ra, trong các trường hợp cần thiết như nhằm đảm bảo cho việc thi hành quyết định xử phạt, việc tạm giữ phương tiện vẫn có thể được thực hiện sau khi có quyết định xử phạt.Phạt lỗi giao xe cho người chưa đủ tuổi?

Ngoài việc giải đáp về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, bài viết còn đem đến thông tin về mức phạt với chủ phương tiện do thực hiện giao xe cho người chưa đủ tuổi.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về phạt với hành vi giao xe máy cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông như sau:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

[…] 5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…] đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);

Như vậy, với trường hợp giao xe cho người không đủ điều kiện nói chung và không đủ tuổi nói riêng điều khiển xe máy tham gia giao thông, chủ xe là cá nhân bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng, chủ xe là tổ chức bị phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Lưu ý: Trong trường hợp người chưa đủ tuổi gây ra hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng khi điều khiển phương tiện, chủ xe có thể bị xem xét chịu trách nhiệm hình sự theo Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS).Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông xử lý thế nào?

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông tùy vào vi phạm cụ thể bị xử lý khác nhau:

Thứ nhất: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hành chínhTheo khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 thì: “Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.”.

Như vậy, người từ đủ 14 đuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông không bị phạt tiền.

VD: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe máy bị phạt cảnh cáo theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Thứ hai: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hình sự

Bộ luật hình sự hiện hành quy định về một số tội phạm có khách thể là trật tự an toàn giao thông như: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS), Tội cản trở giao thông đường bộ (Điều 261 BLHS),  Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS),… Các tội này từ Điều 260 đến Điều 284 Bộ luật hình sự.

Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi vi phạm giao thông ứng thuộc trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về hai tội sau đây:

– Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép)

– Điều 266 (tội đua xe trái phép).

Thứ ba: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ dân sự

Do không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển phương tiện gây ra những vụ tai nạn giao thông gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người khác. Lúc này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong dân sự được đặt ra. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp cụ thể mà chủ thể phải bồi thường sẽ khác nhau. Quý vị có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6557 để được giải đáp cụ thể nếu có thắc mắc.

CÁCH THỨC KẾT NỐI CHUYÊN VIÊN TỔNG ĐÀI 1900 6557 TƯ VẤN MỨC XỬ PHẠT KHI KHÔNG ĐỦ TUỔI LÁI XE

Để được tư vấn thêm về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, khách hàng thực hiện các bước sau:

Bước 1: Gọi điện đến số 1900 6557 nghe lời chào từ Tổng đài tư vấn (Khách hàng không cần ấn mã vùng, chỉ cần ấn 1900 6557 trên bàn phím cho cả máy điện thoại cố định và máy điện thoại di động)

Bước 2: Ấn phím Số 2 hoặc phím số 8 trên điện thoại để kết nối với chuyên viên tư vấn.

Bước 3: Gặp chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi để được tư vấn.

–  Tư vấn nhanh chóng, chính xác, chất lượng;

–  Tiện lợi, mọi lúc, mọi nơi.

Hãy gọi cho chúng tôi! 

1900 6557 – MỘT CUỘC GỌI – MỌI VẤN ĐỀ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT!

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao ? Bao nhiêu tuổi thì được lái xe

Bao nhiêu tuổi thì được phép thi bằng lái xe máy và ô tô ? Người chưa đủ tuổi điều khiển xe máy vi phạm luật thì có bị phạt không ? Mức phạt khi không có bằng lái xe được quy định như thế nào ? … các vấn đề trên sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:1.Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao?Xin chào luật sư, cho em hỏi là em mua xe honđa 50 cm3 nhưng chưa đủ tuổi để đứng tên xe. Em có thể nhờ người thân ngoài cha mẹ đứng tên được hay không? Và nếu em chạy qua các tỉnh khác, nếu bị công an hỏi giấy tờ thì em có bị phạt gì không ạ?Xin luật sư tư vấn giúp em.

Luật sư tư vấn:

>> Nếu bạn “nhờ” một người đứng tên trên giấy đăng ký xe thì về mặt pháp luật, người đó là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe này.

Theo điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019NĐ-CP, phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô khi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng).

Theo đó, chủ sở hữu xe cũng sẽ bị xử phạt nếu giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện. Trong một số trường hợp, nếu gây thiệt hại về tài sản, thiệt hại về sức khỏe, tính mạng có thể bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng đối với hành vi vi phạm.2. Có xin đổi màu sơn xe được không?

Cho em hỏi: Hiện tại, em đang học tại Cần Thơ nhưng do tai nạn xe 50cm3 của em bị xước khá nhiều nên em đã sơn lại màu khác so với giấy đăng ký xe. Em muốn đổi lại màu sơn trong giấy đăng ký xe máy nhưng lúc đầu em đăng ký tại Kiên Giang, do công việc học nên em không về Kiên Giang được. Vậy luật sư cho em hỏi, em có thể làm thủ tục đổi màu sơn xe tại Cần Thơ được không? Và nếu được cần những thủ tục gì? Em xin cảm ơn luật sư!

>> Theo Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc tài sản chung của hai vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe hoặc chủ xe tự nguyện đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về cơ quan đăng ký xe, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe thì công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA).

Như vậy, bạn có thể đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe trong tại cơ quan công án cấp quận/huyện/thị xã ở Cần Thơ nếu ở Cần Thơ bạn có đăng ký tạm trú theo quy định của Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013.

Luật sư cho em hỏi, em định gắn 2 gương khác kiểu trên cùng 1 chiếc xe máy, bên trái là gương theo xe, bên phải là gương thời trang hình chữ nhật, như vậy có được không? Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

>> Theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng. Theo đó, không có quy định xử phạt đối với hành vi gắn hai gương khác kiểu trên cùng 1 xe máy.3.Bao nhiêu tuổi được cấp giấy phép lái xe?Thưa luật sư: Cho cháu hỏi cháu 17 làm giấy phép lái xe được không ạ ? Cháu xin cảm ơn !

Trả lời:

Vì bạn không nêu rõ về việc bạn muốn làm thủ tục cấp giấy phép lái xe dành cho người điều khiển xe loại nào nên chúng tôi cung cấp cơ sở pháp lý quy định về tuổi của người lái xe tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.”

Theo đó bạn có thể căn cứ và quy định trên và loại xe mà bạn muốn đăng kí xe để xem mình đã đủ điều kiện về tuổi hay chưa.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về thủ tục đăng kí sang tên xe ?4.Người chưa đủ 18 tuổi đi xe máy gây tai nạn?Kính chào luật Minh Khuê! Cháu sinh tháng 8 năm 2003 điều khiển xe 110 phân khối bị tai nạn. Khi cháu rẽ phải vào ngã ba thì có 2 người bạn vượt lên bên phải và đâm vào bánh trước xe của cháu, 1 bạn không may đã tử vong trên đường cấp cứu. Như vậy cháu sẽ bị xử lý như thế nào theo pháp luật? Mong luật sư tư vấn giúp cháu !

Luật sư tư vấn :

Về trách nhiệm dân sự:

Bạn đã vi phạm độ tuổi sử dụng phương tiện giao thông theo luật giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 điều 60 Bộ luật Dân sự năm 2015:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Bên cạnh đó theo điều 12 của Luật hình sự 2015 quy định Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại đó là phải bồi thường toàn bộ và kịp thời.Theo Điều 586 Bộ luật dân sự 2015 quy định về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân như sau:

1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

Như vây theo quy định tại Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 thì bạn sẽ phải bồi thường thiệt hại do bạn điều khiển xe gây tai nạn như sau:

Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Ngoài ra, căn cứ theo các quy định trên, nếu bạn chưa có bằng lái xe mà lái xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên thì bạn vi phạm quy định về an toàn khi tham gia giao thông, nếu xác định lỗi của bạn là nguyên nhân trực tiếp đến vụ tai nạn gây ra cái chết thì căn cứ theo kết luận của cơ quan điều tra có thể xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương có thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

Theo đó phạm tội trong trường hợp không có giấy phép lái xe theo quy định thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm tùy thuộc vào tình tiết, mức độ nguy hiểm của hành vi.

Bên cạnh đó, vì bạn không nói rõ chiếc xe máy thuộc quyền sở hữu của ai, do đó rất có thể người chủ sở hữu của chiếc xe hoặc người giao cho bạn chiếc xe sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo điều 264 Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi 2017 như sau:

Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào giao cho người mà biết rõ người đó không có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết người

Do đó, người giao cho bạn sử dụng chiếc xe khi bạn chưa đủ tuổi có thể sẽ phải chịu phạt từ 10 triệu đến 50 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.5.Chưa đủ tuổi lái xe có bị xử phạt không?Thưa luật sư, Nếu em chưa đủ tuổi lái xe mà em khi tham gia giao thông không vi phạm lỗi nào, vậy Công An Xã có quyền dừng xe kiểm tra và xử phạt em không ạ ? Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

– Theo Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

” a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; “

Như vậy, việc không đủ tuổi lái xe mà vẫn tham gia giao thông , khi bị kiểm tra bạn sẽ xử phạt cảnh cáo theo Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt :

” Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô. “

– Mặt khác, Điều 5 Thông tư số 65/2012/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông đường bộ có quy định như sau về thẩm quyền của CSGT như sau:“Điều 5. Quyền hạn1. Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.…”Như vậy CSGT có thẩm quyền dừng xe theo quy định của pháp luật. Mà theo quy định tại Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA thì những trường hợp được dừng xe như sau:Điều 14. Các trường hợp được dừng phương tiện1. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;b) Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;c) Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;d) Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;đ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.[…]

Như vậy, nếu thuộc một trong những trường hợp trên thì cảnh sát giao thông có thẩm quyền dừng xe để kiểm tra. Còn nếu không thuộc một trong những trường hợp trên mà khi người tham gia giao thông không phạm luật thì cảnh sát giao thông không được dừng xe để kiểm tra. CSGT không được tùy tiện dừng phương tiện mà chỉ được dừng phương tiện để kiếm soát khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc đã có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chưa đủ tuổi lái xe gây tai nạn có được bồi thường không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh KhuêGọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹnChủ đề liên quan

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?
  • Không giữ khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông?

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Có Không

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Email nhận thông báo sửa đổi(nếu có) Gửi góp ý

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngàyGiấy Phép Lái Xe

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?

Xem nhiều

  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định mới năm 2021 ? Đăng ký sang tên xe khác tỉnh ?
  • Tốc độ tối đa của xe máy trong khu dân cư là bao nhiêu km/h ?
  • Mức phạt nồng độ cồn vượt mức khi điều khiển xe máy, ô tô năm 2021
  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô theo quy định mới năm 2021 ?
  • Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe
  • Thủ tục sang tên, đổi biển số xe khác tỉnh thực hiện như thế nào?
  • Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe máy bị mất theo quy định mới 2021 ?
  • Cấp lại giấy phép lái xe bị mất theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải
  • Quy định về việc đặt biển cấm dừng xe và cấm đỗ xe, xử phạt hành vi dừng ở nơi cấm dừng, cấm đỗ như thế nào ?

Điều khiển xe máy, ô tô khi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4 phút đọc /

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Lượt xem: 1.000

  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3. Điều khiển xe máy hay xe ô tô thì phải đủ 18 tuổi trở lên.
  • Chưa đủ tuổi lái xe máy sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
  • Chưa đủ tuổi lái ô tô phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Xin chào luật sư, tôi có vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn như sau: Vừa qua, con của tôi mới được 17 tuổi khi tham gia giao thông bị công an bắt vì tội chưa đủ tuổi lái xe. Hiện giờ công an đang thu giữ phương tiện điều khiển của gia đình tôi. Tôi muốn hỏi trường hợp như con tôi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu tiền? Rất mong nhận được sự hồi đáp từ phía luật sư!

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?


Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy. Về thắc mắc của bạn liên quan tới vấn đề chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu, chúng tôi tư vấn cho bạn cụ thể như sau:


Bài viết liên quan được xem nhiều nhất:

  • Hướng dẫn trình tự thủ tục đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng
  • HƯỚNG DẪN THỦ TỤC RÚT HỒ SƠ GỐC XE MÁY – XE Ô TÔ MỚI NHẤT
  • Xe không chính chủ có bị phạt không? Quy định xử phạt xe không chính chủ

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

2. Quy định về độ tuổi lái xe

Về độ tuổi của người lái xe khi tham gia giao thông, điểm a và điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định như sau:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu

Ainsi, les personnes de 16 ans révolus à moins de 18 ans ne sont autorisées à conduire que des motos d’une cylindrée inférieure à 50 cm  . Pour piloter les deux-roues motorisés d’une cylindrée de 50 cm 3  ou plus (ci-après dénommés le moteur) ou les voitures transportant des personnes à 9 places (ci-après dénommées automobiles), le Conducteur doit être âgé de 18 ans ou plus.

Votre enfant n’a que 17 ans et a été arrêté pour conduite mineure, donc dans ce cas, le véhicule conduisant pourrait être une moto ou une voiture comme mentionné ci-dessus. Puisque vous n’avez pas précisé quelle est votre voiture familiale, nous aimerions conseiller à la fois les motos et les voitures pour votre référence.


3. Quel est le montant de l’amende imposée aux mineurs pour conduire une moto ?

Pour les mineurs conduisant une moto, le point a, clause 4, article 21 du décret n. 100/2019/ND-CP stipulant des sanctions pour les infractions administratives dans le domaine de la circulation routière et ferroviaire stipule ce qui suit :

4. Une amende comprise entre 400 000 VND et 600 000 VND sera infligée pour l’une des infractions suivantes :

a) Personnes âgées de 16 ans révolus à moins de 18 ans conduisant un motocycle d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus ;

Ainsi, la pénalité pour conduite mineure de votre enfant lorsqu’il a moins de 18 ans dans la circulation est de 400 000 VND à 600 000 VND.

Quel est le montant de l’amende pour conduite mineure ?


Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4. Quel est le montant de l’amende pour conduite mineure ?

Pour le cas de la conduite d’une voiture alors que l’enfant est mineur, la clause 6 de l’article 21 du décret 100/2019/ND-CP prévoit ce qui suit :

6. Une amende comprise entre 1 200 000 VND et 3 000 000 VND sera infligée aux personnes âgées de 16 ans révolus à moins de 18 ans conduisant des automobiles, des tracteurs ou des véhicules similaires.

Ainsi, votre enfant de 17 ans conduisant une voiture en participant à la circulation se verra imposer une amende de 1 200 000 VND à 3 000 000 VND.


Vous trouverez ci-dessus toutes les informations que nous vous fournissons sur le montant de votre pénalité pour conduite mineure conformément aux lois en vigueur. Pour des conseils plus spécifiques, veuillez contacter le Centre consultatif sur le droit de la   circulation   via la  hotline 19006588  de   Quang Huy Law  .

Meilleures salutations ./.


Articles Similaires

  • Qu’est-ce que l’assurance automobile? Quelle est la pénalité pour ne pas avoir d’assurance automobile?
  • Instructions sur la procédure à suivre pour demander la réimmatriculation d’une voiture perdue – Loi Quang Huy
  • Qu’est-ce que l’assurance moto ? Quelle est la pénalité pour ne pas avoir d’assurance moto?
  • Réglementation sur les permis de conduire selon les lois en vigueur
  • INSTRUCTIONS SUR LES PROCÉDURES DE RETRAIT DE LA DERNIÈRE MOTO – MOTO
  • Récapitulatif des sanctions en cas de non-allumage des clignotants sur les motos et les voitures
  • Auteur : Nguyen Van Phi |
  • Mise à jour : 24 septembre 2021 |
  • Administratif |
  • 17402 vues

La dernière pénalité pour ne pas (encore) assez vieux pour conduire en 2021

Dans le passé, la hotline juridique 1900 6557 du cabinet d’avocats Hoang Phi a reçu de nombreuses demandes de conseil de clients liés à la conduite de mineurs. Le cabinet d’avocats Hoang Phi conseillera aux clients de connaître le montant de l’amende en cas de conduite mineure ?

En fait, il est assez courant que les lycéens roulent à moto d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus pour se rendre à l’école. Cependant, il est illégal pour un étudiant de conduire une moto d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus à l’école comme ça. Le  système PBX 1900 6557  TRAFFIC CONSULTANCY de notre société  a reçu de nombreuses questions sur la  pénalité pour conduite mineure  .

Pour répondre à la question ci-dessus, nous vous indiquerons le montant de la pénalité pour conduite mineure à laquelle les clients doivent se référer. Quel est le montant de l’amende pour conduire une moto de moins de 18 ans ?

La moto (moto) est un moyen de transport routier, est un véhicule à moteur à deux ou trois roues et des véhicules similaires pour le transport de passagers, se déplaçant par un moteur d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus. monter. Puisqu’il existe un moteur d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus, le conducteur d’une moto doit répondre à certaines conditions d’âge, doit être majeur et avoir la pleine capacité pour les actes civils prescrits. de la loi sur la circulation routière 2008 comme suit :

Article 58. Conditions des conducteurs participant à la circulation

1. Les conducteurs participant à la circulation doivent avoir l’âge et l’état de santé prescrits à l’article 60 de la présente loi et posséder un permis adapté au type de véhicule qu’ils sont autorisés à conduire délivré par un organisme public compétent.

Les apprenants qui s’entraînent à conduire lorsqu’ils participent à la circulation doivent s’entraîner sur une voiture d’entraînement et avoir un enseignant parrainant le volant.

2. Lorsqu’il conduit un véhicule, le conducteur doit être muni des papiers suivants :

a) Immatriculation du véhicule ;

b) Permis de conduire pour les conducteurs de véhicules à moteur visés à l’article 59 de la présente loi ;

c) Certificat d’inspection de la sécurité technique et de la protection de l’environnement pour les véhicules à moteur spécifié à l’article 55 de la présente loi ;

d) Attestation d’assurance responsabilité civile du propriétaire du véhicule automobile.

L’article 60 de la  loi sur la circulation routière de 2008  fixe l’âge de conduite comme suit :

1. L’âge du conducteur est réglementé comme suit :

a) Les personnes âgées de 16 ans révolus ou plus peuvent conduire des motos d’une cylindrée inférieure à 50 cm3 ;

b) Les personnes âgées de 18 ans révolus ou plus peuvent conduire des motos à deux roues, des motos à trois roues d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus et des véhicules de structure similaire ; camions et tracteurs d’un tonnage inférieur à 3 500 kg; voitures particulières jusqu’à 9 places;

c) Les personnes âgées de 21 ans révolus ou plus peuvent conduire des camions ou des tracteurs d’un tonnage de 3 500 kg ou plus ; conducteur de remorques de classe B2 (FB2) ;

d) Les personnes âgées de 24 ans révolus ou plus peuvent conduire des voitures particulières de 10 à 30 places ; Conducteurs de classe C tirant des remorques et semi-remorques (FC);

dd) Les personnes âgées de 27 ans révolus ou plus peuvent conduire des voitures particulières de plus de 30 places ; Conducteurs de classe D tractant des remorques (FD);

e) L’âge maximum des conducteurs de voitures particulières de plus de 30 places est de 50 ans pour les femmes et de 55 ans pour les hommes.

2. Le conducteur doit avoir un état de santé adapté au type de véhicule et à l’utilisation du véhicule. Le ministre de la Santé assume la responsabilité première et se coordonne avec le ministre des Transports pour fixer les normes de santé pour les conducteurs, les examens médicaux périodiques pour les automobilistes et les règlements sur les installations médicales. examen médical du conducteur.

Lorsqu’ils participent à la circulation ou conduisent un véhicule sur la route, les participants doivent remplir toutes les conditions mentionnées ci-dessus, s’ils ne respectent pas les conditions d’âge pour conduire un véhicule d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus, seront sanctionnés conformément aux dispositions de l’article 1 et Point a, Clause 4, Article 21-  Décret 100/2019/ND-CP  stipulant des sanctions administratives dans le domaine de la circulation routière et ferroviaire :

Article 21. Sanctions en cas d’infraction à la réglementation sur les conditions des conducteurs de véhicules à moteur

1. Un avertissement est imposé aux personnes âgées de 14 ans révolus à moins de 16 ans conduisant des motos, des cyclomoteurs (y compris les cyclomoteurs électriques) et des véhicules similaires aux motos ou conduisant des voitures, des tracteurs et d’autres véhicules similaires aux voitures.

[…] 4. Une amende comprise entre 400 000 VND et 600 000 VND sera infligée pour l’une des infractions suivantes :

a) Personnes âgées de 16 ans révolus à moins de 18 ans conduisant un motocycle d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus ;

Selon les réglementations ci-dessus, si vous conduisez une moto alors que vous avez moins de 18 ans, vous serez passible d’un avertissement ou d’une amende comprise entre 400 000 VND et 600 000 VND, selon le cas.

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Vous n’avez pas l’âge de conduire et votre voiture est mise en fourrière ?

La mise en fourrière des voitures est la véritable façon dont beaucoup de gens appellent pour mettre en fourrière un véhicule. En conséquence, le problème est le suivant : conduite par des mineurs, le véhicule sera-t-il mis en fourrière ?

L’article 1, article 82 du décret 100/2019/ND-CP du gouvernement relatif à la sanction des infractions administratives dans le domaine de la circulation routière et ferroviaire prévoit ce qui suit :

Article 82. Saisie temporaire des véhicules et des papiers relatifs aux conducteurs et véhicules contrevenants

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm q khoản 1; điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 8;

đ) Khoản 9 Điều 11;

e) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 2 Điều 17;

h) Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;

k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm m khoản 7; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 8; điểm c khoản 9 Điều 30;

l) Điểm b khoản 6 Điều 33.

Như đã đề cập trong phần về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, hành vi điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi là hành vi vi phạm giao thông theo khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Theo quy định trên, để ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp tục xảy ra, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Ngoài ra, trong các trường hợp cần thiết như nhằm đảm bảo cho việc thi hành quyết định xử phạt, việc tạm giữ phương tiện vẫn có thể được thực hiện sau khi có quyết định xử phạt.Phạt lỗi giao xe cho người chưa đủ tuổi?

Ngoài việc giải đáp về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, bài viết còn đem đến thông tin về mức phạt với chủ phương tiện do thực hiện giao xe cho người chưa đủ tuổi.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về phạt với hành vi giao xe máy cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông như sau:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

[…] 5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…] đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);

Như vậy, với trường hợp giao xe cho người không đủ điều kiện nói chung và không đủ tuổi nói riêng điều khiển xe máy tham gia giao thông, chủ xe là cá nhân bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng, chủ xe là tổ chức bị phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Lưu ý: Trong trường hợp người chưa đủ tuổi gây ra hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng khi điều khiển phương tiện, chủ xe có thể bị xem xét chịu trách nhiệm hình sự theo Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS).Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông xử lý thế nào?

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông tùy vào vi phạm cụ thể bị xử lý khác nhau:

Thứ nhất: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hành chínhTheo khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 thì: “Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.”.

Như vậy, người từ đủ 14 đuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông không bị phạt tiền.

VD: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe máy bị phạt cảnh cáo theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Thứ hai: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hình sự

Bộ luật hình sự hiện hành quy định về một số tội phạm có khách thể là trật tự an toàn giao thông như: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS), Tội cản trở giao thông đường bộ (Điều 261 BLHS),  Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS),… Các tội này từ Điều 260 đến Điều 284 Bộ luật hình sự.

Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi vi phạm giao thông ứng thuộc trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về hai tội sau đây:

– Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép)

– Điều 266 (tội đua xe trái phép).

Thứ ba: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ dân sự

Do không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển phương tiện gây ra những vụ tai nạn giao thông gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người khác. Lúc này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong dân sự được đặt ra. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp cụ thể mà chủ thể phải bồi thường sẽ khác nhau. Quý vị có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6557 để được giải đáp cụ thể nếu có thắc mắc.

CÁCH THỨC KẾT NỐI CHUYÊN VIÊN TỔNG ĐÀI 1900 6557 TƯ VẤN MỨC XỬ PHẠT KHI KHÔNG ĐỦ TUỔI LÁI XE

Để được tư vấn thêm về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, khách hàng thực hiện các bước sau:

Bước 1: Gọi điện đến số 1900 6557 nghe lời chào từ Tổng đài tư vấn (Khách hàng không cần ấn mã vùng, chỉ cần ấn 1900 6557 trên bàn phím cho cả máy điện thoại cố định và máy điện thoại di động)

Bước 2: Ấn phím Số 2 hoặc phím số 8 trên điện thoại để kết nối với chuyên viên tư vấn.

Bước 3: Gặp chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi để được tư vấn.

–  Tư vấn nhanh chóng, chính xác, chất lượng;

–  Tiện lợi, mọi lúc, mọi nơi.

Hãy gọi cho chúng tôi! 

1900 6557 – MỘT CUỘC GỌI – MỌI VẤN ĐỀ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT!

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao ? Bao nhiêu tuổi thì được lái xe

Bao nhiêu tuổi thì được phép thi bằng lái xe máy và ô tô ? Người chưa đủ tuổi điều khiển xe máy vi phạm luật thì có bị phạt không ? Mức phạt khi không có bằng lái xe được quy định như thế nào ? … các vấn đề trên sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:1.Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao?Xin chào luật sư, cho em hỏi là em mua xe honđa 50 cm3 nhưng chưa đủ tuổi để đứng tên xe. Em có thể nhờ người thân ngoài cha mẹ đứng tên được hay không? Và nếu em chạy qua các tỉnh khác, nếu bị công an hỏi giấy tờ thì em có bị phạt gì không ạ?Xin luật sư tư vấn giúp em.

Luật sư tư vấn:

>> Nếu bạn “ nhờ ” một người đứng tên trên giấy đăng ký xe thì về mặt pháp luật, người đó là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe này.

Theo điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định 100 / 2019NĐ-CP, phạt tiền từ 400,000 đồng đến 600,000 đồng đối với hành vi người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đni cóều trôchan xí tôi x 50 cm xi ti x 50 cm lên.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồiủ chổe xi mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô khi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của đn giao giao king king ng ng king king ng ng king ng ng ki giao king cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng).

Theo đó, chủ sở hữu xe cũng sẽ bị xử phạt nếu giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện. Trong một số trường hợp, nếu gây thiệt hại về tài sản, thiệt hại về sức khỏe, tính mạng có thể bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự tương viớiạ hàm nh v. 2. Có xin đổi màu sơn xe được không?

Cho em hỏi: Hiện tại, em đang học tại Cần Thơ nhưng do tai nạn xe 50cm3 của em bị xước khá nhiều nên em đã sơn lại màu khác so với giấy đăng ký xe. Em muốn đổi lại màu sơn trong giấy đăng ký xe máy nhưng lúc đầu em đăng ký tại Kiên Giang, do công việc học nên em không về Kiên Giang được. Vậy luật sư cho em hỏi, em có thể lam thủ tục đổi màu sơn xe tại Cần Thơ được không? Và nếu được cần những thủ tục gì? Em xin cảm ơn luật sư!

>> Theo Điều 14 Thông tư 15/2014 / TT-BCA các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc tài sản chung của hai vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu chu đ là tc tài sản chung của chủ xe hoặc chủ xe tự nguyện đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014 / TT-BCA quy định về cơ quan đăng ký xe, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đăng ký anận huyn cô, thình cô phố thuộc tỉnh đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tư nướ chc có địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 15/2014 / TT-BCA).

Như vậy, bạn có thể đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe trong tại cơ quan công án cấp quận / huyện / thị xã ở Cần Thơ nếu ở Cần Thơ bạn củ trong tại cơ quan công án cấp quận / huyện / thị xã ở Cần Thơ nếu ở Cần Thơ bạn củ mă n trún the 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013.

Luật sư cho em hỏi, em định gắn 2 gương khác kiểu trên cùng 1 chiếc xe máy, bên trái là gương theo xe, bên phải there gương thời trang hình chữ nhật, nhđượ c kh cóng? Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

>> Theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP, phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng.  Theo đó, không có quy định xử phạt đối với hành vi gắn hai gương khác kiểu trên cùng 1 xe máy. 3.Bao nhiêu tuổi được cấp giấy phép lái xe? Thưa luật sư: Cho cháu hỏi cháu 17 làm giấy phép lái xe được không ạ? Cháu xin cảm ơn!

Trả lời:

Vì bạn không nêu rõ về việc bạn muốn làm thủ tục cấp giấy phép lái xe dành cho người điều khiển xe loại nào nên chúng tôi cung cấp cơ sở địy phép lái xe dành cho người điều khiển xe loại nào nên chúng tôi cung cấp cơ sở địi ti xi số 23/2008 / QH12 của Quốc hội như sau:

“Điều 60.  Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi there 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỳh vn ti quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khiỏ n viớe inh tế khám sức khoẻ của người lái xe. ”

Theo  đó bạn có thể căn cứ và quy định trên và loại xe mà bạn muốn đăng kí xe để xem mình đã đủ điều kiện về tuổi hay chưa.

>> Tham khảo bài viết liên quan:  Tư vấn về thủ tục đăng kí sang tên xe? 4.Người chưa đủ 18 tuổi đi xe máy gây tai nạn? Kính chào luật Minh Khuê! Cháu sinh tháng 8 năm 2003 điều khiển xe 110 phân khối bị tai nạn. Khi cháu rẽ phải vào ngã ba thì có 2 người bạn vượt lên bên phải và đâm vào bánh trước xe của cháu, 1 bạn không may đã tử vong trên đường cấp cứu. Như vậy cháu sẽ bị xử lý như thế nào theo pháp luật? Mong luật sư tư vấn giúp cháu!

Luật sư tư vấn:

Về trách nhiệm dân sự:

Bạn đã vi phạm độ tuổi sử dụng phương tiện giao thông theo luật giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 điều 60 Bộ luật Dân sự năm 2015:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Bên cạnh đó theo điều 12 của Luật hình sự 2015 quy định Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ nhữ màộyộ cóhy

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại đó là phải bồi thường toàn bộ và kịp thời.Theo Điều 586 Bộ luật dân sự 2015 quy định về năng lực chịu trách nhiệm củnh cưáh:

1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần cợhuừ tiười n lu ty n

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

Như vây theo quy định tại Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 thì bạn sẽ phải bồi thường thiệt hại do bạn điều khiển xe gây tai nạn như sau:

Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều đểt thù tnh chon cho tn th tn th tn th cho tn th cho tn th cho tn th cho tn th cho tn th cho tn th cho tn th cho tn th cho tn th cho tn th cho tn th cho tn th cho tn th tn th tn th tt tn thnhh chon Thuoc hàng Thừa Kế thứ nhất của người bị THIET Hai, NEU không có Những người này thì người mà người bị THIET HAI đã trick tiếp NUOI Duong người đã trick tiếp NUOI Duong người bị THIET HAI được Huong Khoan tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Ngoài ra, căn cứ theo các quy định trên, nếu bạn chưa có bằng lái xe mà lái xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên thì bạn vi phạm quy định về an toàn khi tham gia giao thông, nếu xác định lỗi của bạn là nguyên nhân trực tiếp đến vụ tai nạn gây ra cái chết thì căn cứ theo kết luận của cơ quan điều tra có thể xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương có thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

Theo đó phạm tội trong trường hợp không có giấy phép lái xe theo quy định thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm tùy thuộc vào tình tiết, mức độ nguy hiểm của hành vi.

Bên cạnh đó, vì bạn không nói rõ chiếc xe máy thuộc quyền sở hữu của ai, do đó rất có thể người chủ sở hữu của chiếc xe hoặc người giao cho bạn chiếc xe sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo điều 264 Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi 2017 như sau:

Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào giao cho người mà biết rõ người đó không có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết người

Do đó, người giao cho bạn sử dụng chiếc xe khi bạn chưa đủ tuổi có thể sẽ phải chịu phạt từ 10 triệu đến 50 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.5.Chưa đủ tuổi lái xe có bị xử phạt không?Thưa luật sư, Nếu em chưa đủ tuổi lái xe mà em khi tham gia giao thông không vi phạm lỗi nào, vậy Công An Xã có quyền dừng xe kiểm tra và xử phạt em không ạ ? Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

– Theo Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

” a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; “

Như vậy, việc không đủ tuổi lái xe mà vẫn tham gia giao thông , khi bị kiểm tra bạn sẽ xử phạt cảnh cáo theo Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt :

” Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô. “

– Mặt khác, Điều 5 Thông tư số 65/2012/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông đường bộ có quy định như sau về thẩm quyền của CSGT như sau:“Điều 5. Quyền hạn1. Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.…”Như vậy CSGT có thẩm quyền dừng xe theo quy định của pháp luật. Mà theo quy định tại Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA thì những trường hợp được dừng xe như sau:Điều 14. Các trường hợp được dừng phương tiện1. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;b) Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;c) Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;d) Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;đ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.[…]

Như vậy, nếu thuộc một trong những trường hợp trên thì cảnh sát giao thông có thẩm quyền dừng xe để kiểm tra. Còn nếu không thuộc một trong những trường hợp trên mà khi người tham gia giao thông không phạm luật thì cảnh sát giao thông không được dừng xe để kiểm tra. CSGT không được tùy tiện dừng phương tiện mà chỉ được dừng phương tiện để kiếm soát khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc đã có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chưa đủ tuổi lái xe gây tai nạn có được bồi thường không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh KhuêGọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹnChủ đề liên quan

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?
  • Không giữ khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông?

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Có Không

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Email nhận thông báo sửa đổi(nếu có) Gửi góp ý

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngàyGiấy Phép Lái Xe

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?

Xem nhiều

  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định mới năm 2021 ? Đăng ký sang tên xe khác tỉnh ?
  • Tốc độ tối đa của xe máy trong khu dân cư là bao nhiêu km/h ?
  • Mức phạt nồng độ cồn vượt mức khi điều khiển xe máy, ô tô năm 2021
  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô theo quy định mới năm 2021 ?
  • Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe
  • Thủ tục sang tên, đổi biển số xe khác tỉnh thực hiện như thế nào?
  • Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe máy bị mất theo quy định mới 2021 ?
  • Cấp lại giấy phép lái xe bị mất theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải
  • Quy định về việc đặt biển cấm dừng xe và cấm đỗ xe, xử phạt hành vi dừng ở nơi cấm dừng, cấm đỗ như thế nào ?

Điều khiển xe máy, ô tô khi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4 phút đọc /

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Lượt xem: 1.000

  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3. Điều khiển xe máy hay xe ô tô thì phải đủ 18 tuổi trở lên.
  • Chưa đủ tuổi lái xe máy sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
  • Chưa đủ tuổi lái ô tô phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Xin chào luật sư, tôi có vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn như sau: Vừa qua, con của tôi mới được 17 tuổi khi tham gia giao thông bị công an bắt vì tội chưa đủ tuổi lái xe. Hiện giờ công an đang thu giữ phương tiện điều khiển của gia đình tôi. Tôi muốn hỏi trường hợp như con tôi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu tiền? Rất mong nhận được sự hồi đáp từ phía luật sư!

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?


Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy. Về thắc mắc của bạn liên quan tới vấn đề chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu, chúng tôi tư vấn cho bạn cụ thể như sau:


Bài viết liên quan được xem nhiều nhất:

  • Hướng dẫn trình tự thủ tục đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng
  • HƯỚNG DẪN THỦ TỤC RÚT HỒ SƠ GỐC XE MÁY – XE Ô TÔ MỚI NHẤT
  • Xe không chính chủ có bị phạt không? Quy định xử phạt xe không chính chủ

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

2. Quy định về độ tuổi lái xe

Về độ tuổi của người lái xe khi tham gia giao thông, điểm a và điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định như sau:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu

Như vậy, người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm. Để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên (sau đây gọi chung là xe máy) hay xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (sau đây gọi chung là xe ô tô) thì người điều khiển phải đủ 18 tuổi trở lên.

Con của bạn mới 17 tuổi và bị bắt vì tội lái xe chưa đủ tuổi nên trong trường hợp này phương tiện điều khiển có thể là xe máy hoặc xe ô tô như đã nêu ở trên. Vì bạn không nêu rõ xe của gia đình mình là xe gì nên chúng tôi xin tư vấn cả hai trường hợp là xe máy và xe ô tô để bạn tham khảo thêm.


3. Chưa đủ tuổi lái xe máy phạt bao nhiêu?

For those who are underage driving a motorbike, Point a, Clause 4, Article 21 of Decree No. 100/2019/ND-CP stipulating penalties for administrative violations in the field of road traffic and railways stipulates as follows:

4. A fine of between VND 400,000 and VND 600,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Persons aged between full 16 and under 18 years operating a motorcycle with a cylinder capacity of 50 cm3 or more;

Thus, the penalty for underage driving of your child when he is under 18 years old in traffic is from 400,000 VND to 600,000 VND.

How much is the fine for underage driving?


Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4. How much is the fine for underage driving?

For the case of driving a car when under age, Clause 6, Article 21 of Decree 100/2019/ND-CP stipulates as follows:

6. A fine of between VND 1,200,000 and VND 3,000,000 shall be imposed on persons aged between full 16 and under 18 years operating automobiles, tractors or cars-like vehicles.

Thus, your 17-year-old child driving a car when participating in traffic will be fined from VND 1,200,000 to VND 3,000,000.


Above is all the information that we provide to you about how much your underage driving penalty is in accordance with current laws. For more specific advice, please contact the  Traffic Law Advisory Center  via hotline 19006588 of  Quang Huy Law .

Best regards ./.


Related Posts

  • What is car insurance? How much is the penalty for not having car insurance?
  • Instructions on the procedure to apply for re-registration of a lost car – Quang Huy Law
  • What is motorcycle insurance? How much is the penalty for not having motorbike insurance?
  • Regulations on driving licenses according to current laws
  • INSTRUCTIONS ON PROCEDURES FOR WITHDRAWING THE LATEST MOTORCYCLE – MOTORCYCLES
  • Summary of penalties for not turning signals on motorbikes and cars
  • Author: Nguyen Van Phi |
  • Updated: September 24, 2021 |
  • Administration |
  • 17402 Views

The latest penalty for not (not yet) old enough to drive in 2021

In the past time, the legal hotline 1900 6557 of Hoang Phi Law Firm received a lot of consulting requests from customers related to underage driving. Hoang Phi Law Firm will advise customers to know how much is the fine in case of underage driving?

In fact, it is quite common for high school students to ride motorbikes with a cylinder capacity of 50cm3 or more to school. However, it is illegal for a student to ride a motorbike with a cylinder capacity of 50cm3 or more to school like that. Our company’s 1900 6557 TRAFFIC CONSULTANCY PBX system received a lot of questions about the penalty for underage driving .

To answer the above question, we will advise on how much the penalty for underage driving is for customers to refer to.How much is the fine for driving a motorbike under 18 years old?

Motorcycle (motorcycle) is a means of road transport, is a two- or three-wheeled motor vehicle and similar vehicles for passenger transport, moving by an engine with a cylinder capacity of 50 cm3 or more. go up. Because there is an engine with a cylinder capacity of 50 cm3 or more, the operator of a motorcycle must meet certain age conditions, must be an adult and have full capacity for civil acts as prescribed. of the Road Traffic Law 2008 as follows:

Article 58. Conditions of drivers participating in traffic

1. Drivers participating in traffic must be of age and health prescribed in Article 60 of this Law and have a driving license suitable for the type of vehicle they are allowed to drive issued by a competent state agency.

Learners who practice driving when participating in traffic must practice on a practice car and have a teacher sponsor the steering wheel.

2. The driver when operating a vehicle must carry the following papers:

a) Vehicle registration;

b) Driving license for motor vehicle operators specified in Article 59 of this Law;

c) Certificate of inspection of technical safety and environmental protection for motor vehicles specified in Article 55 of this Law;

d) Certificate of civil liability insurance of the motor vehicle owner.

Article 60 of the Law on Road Traffic 2008 stipulates the driving age as follows:

1. The age of the driver is regulated as follows:

a) Persons aged full 16 years or older may drive motorcycles with a cylinder capacity of less than 50 cm3;

b) Persons aged full 18 years or older may drive two-wheeled motorcycles, three-wheeled motorcycles with a cylinder capacity of 50 cm3 or more and vehicles of similar structure; trucks and tractors with a tonnage of less than 3,500 kg; passenger cars with up to 9 seats;

c) Persons aged full 21 years or older may drive trucks or tractors with a tonnage of 3,500 kg or more; driver of class B2 pulling trailers (FB2);

d) Persons aged full 24 years or older may drive passenger cars with between 10 and 30 seats; Class C drivers pulling trailers and semi-trailers (FC);

dd) Persons aged full 27 years or older may drive passenger cars with over 30 seats; Class D drivers towing trailers (FD);

e) The maximum age of drivers of passenger cars with over 30 seats is 50 years old for women and 55 years old for men.

2. The driver must have a health suitable for the vehicle type and use of the vehicle. The Minister of Health shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Minister of Transport in, stipulating health standards for drivers, periodical medical examinations for car drivers and regulations on medical facilities. medical examination of the driver.

Khi tham gia giao thông, điều khiển phương tiện lưu thông trên đường, người tham gia phải đáp ứng đủ điều kiện như đã nêu ở trên, nếu vi phạm điều kiện về độ tuổi điều khiển xe có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 điều 21- Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

[…] 4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

Theo quy định trên thì nếu điều khiển xe máy khi chưa đủ 18 tuổi, tùy từng trường hợp mà bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Chưa đủ tuổi lái xe có bị giam xe không?

Giam xe là cách gọi thực tế của nhiều người về việc tạm giữ phương tiện. Theo đó, vấn đề được đặt ra là: Chưa đủ tuổi lái xe có bị tạm giữ phương tiện không?

Khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt quy định như sau:

Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm q khoản 1; điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 8;

đ) Khoản 9 Điều 11;

e) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 2 Điều 17;

h) Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;

k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm m khoản 7; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 8; điểm c khoản 9 Điều 30;

l) Điểm b khoản 6 Điều 33.

Như đã đề cập trong phần về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, hành vi điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi là hành vi vi phạm giao thông theo khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Theo quy định trên, để ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp tục xảy ra, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Ngoài ra, trong các trường hợp cần thiết như nhằm đảm bảo cho việc thi hành quyết định xử phạt, việc tạm giữ phương tiện vẫn có thể được thực hiện sau khi có quyết định xử phạt.Phạt lỗi giao xe cho người chưa đủ tuổi?

Ngoài việc giải đáp về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, bài viết còn đem đến thông tin về mức phạt với chủ phương tiện do thực hiện giao xe cho người chưa đủ tuổi.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về phạt với hành vi giao xe máy cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông như sau:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

[…] 5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…] đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);

Như vậy, với trường hợp giao xe cho người không đủ điều kiện nói chung và không đủ tuổi nói riêng điều khiển xe máy tham gia giao thông, chủ xe là cá nhân bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng, chủ xe là tổ chức bị phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Lưu ý: Trong trường hợp người chưa đủ tuổi gây ra hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng khi điều khiển phương tiện, chủ xe có thể bị xem xét chịu trách nhiệm hình sự theo Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS).Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông xử lý thế nào?

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông tùy vào vi phạm cụ thể bị xử lý khác nhau:

Thứ nhất: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hành chínhTheo khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 thì: “Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.”.

Như vậy, người từ đủ 14 đuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông không bị phạt tiền.

VD: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe máy bị phạt cảnh cáo theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Thứ hai: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hình sự

Bộ luật hình sự hiện hành quy định về một số tội phạm có khách thể là trật tự an toàn giao thông như: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS), Tội cản trở giao thông đường bộ (Điều 261 BLHS),  Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS),… Các tội này từ Điều 260 đến Điều 284 Bộ luật hình sự.

Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi vi phạm giao thông ứng thuộc trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về hai tội sau đây:

– Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép)

– Điều 266 (tội đua xe trái phép).

Thứ ba: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ dân sự

Do không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển phương tiện gây ra những vụ tai nạn giao thông gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người khác. Lúc này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong dân sự được đặt ra. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp cụ thể mà chủ thể phải bồi thường sẽ khác nhau. Quý vị có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6557 để được giải đáp cụ thể nếu có thắc mắc.

CÁCH THỨC KẾT NỐI CHUYÊN VIÊN TỔNG ĐÀI 1900 6557 TƯ VẤN MỨC XỬ PHẠT KHI KHÔNG ĐỦ TUỔI LÁI XE

Để được tư vấn thêm về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, khách hàng thực hiện các bước sau:

Bước 1: Gọi điện đến số 1900 6557 nghe lời chào từ Tổng đài tư vấn (Khách hàng không cần ấn mã vùng, chỉ cần ấn 1900 6557 trên bàn phím cho cả máy điện thoại cố định và máy điện thoại di động)

Bước 2: Ấn phím Số 2 hoặc phím số 8 trên điện thoại để kết nối với chuyên viên tư vấn.

Bước 3: Gặp chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi để được tư vấn.

–  Tư vấn nhanh chóng, chính xác, chất lượng;

–  Tiện lợi, mọi lúc, mọi nơi.

Hãy gọi cho chúng tôi! 

1900 6557 – MỘT CUỘC GỌI – MỌI VẤN ĐỀ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT!

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao ? Bao nhiêu tuổi thì được lái xe

Bao nhiêu tuổi thì được phép thi bằng lái xe máy và ô tô ? Người chưa đủ tuổi điều khiển xe máy vi phạm luật thì có bị phạt không ? Mức phạt khi không có bằng lái xe được quy định như thế nào ? … các vấn đề trên sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:1.Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao?Xin chào luật sư, cho em hỏi là em mua xe honđa 50 cm3 nhưng chưa đủ tuổi để đứng tên xe. Em có thể nhờ người thân ngoài cha mẹ đứng tên được hay không? Và nếu em chạy qua các tỉnh khác, nếu bị công an hỏi giấy tờ thì em có bị phạt gì không ạ?Xin luật sư tư vấn giúp em.

Luật sư tư vấn:

>> Nếu bạn “nhờ” một người đứng tên trên giấy đăng ký xe thì về mặt pháp luật, người đó là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe này.

Theo điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019NĐ-CP, phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô khi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng).

Theo đó, chủ sở hữu xe cũng sẽ bị xử phạt nếu giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện. Trong một số trường hợp, nếu gây thiệt hại về tài sản, thiệt hại về sức khỏe, tính mạng có thể bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng đối với hành vi vi phạm.2. Có xin đổi màu sơn xe được không?

Cho em hỏi: Hiện tại, em đang học tại Cần Thơ nhưng do tai nạn xe 50cm3 của em bị xước khá nhiều nên em đã sơn lại màu khác so với giấy đăng ký xe. Em muốn đổi lại màu sơn trong giấy đăng ký xe máy nhưng lúc đầu em đăng ký tại Kiên Giang, do công việc học nên em không về Kiên Giang được. Vậy luật sư cho em hỏi, em có thể làm thủ tục đổi màu sơn xe tại Cần Thơ được không? Và nếu được cần những thủ tục gì? Em xin cảm ơn luật sư!

>> Theo Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc tài sản chung của hai vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe hoặc chủ xe tự nguyện đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về cơ quan đăng ký xe, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe thì công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA).

Như vậy, bạn có thể đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe trong tại cơ quan công án cấp quận/huyện/thị xã ở Cần Thơ nếu ở Cần Thơ bạn có đăng ký tạm trú theo quy định của Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013.

Luật sư cho em hỏi, em định gắn 2 gương khác kiểu trên cùng 1 chiếc xe máy, bên trái là gương theo xe, bên phải là gương thời trang hình chữ nhật, như vậy có được không? Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

>> Theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng. Theo đó, không có quy định xử phạt đối với hành vi gắn hai gương khác kiểu trên cùng 1 xe máy.3.Bao nhiêu tuổi được cấp giấy phép lái xe?Thưa luật sư: Cho cháu hỏi cháu 17 làm giấy phép lái xe được không ạ ? Cháu xin cảm ơn !

Trả lời:

Vì bạn không nêu rõ về việc bạn muốn làm thủ tục cấp giấy phép lái xe dành cho người điều khiển xe loại nào nên chúng tôi cung cấp cơ sở pháp lý quy định về tuổi của người lái xe tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.”

Theo đó bạn có thể căn cứ và quy định trên và loại xe mà bạn muốn đăng kí xe để xem mình đã đủ điều kiện về tuổi hay chưa.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về thủ tục đăng kí sang tên xe ?4.Người chưa đủ 18 tuổi đi xe máy gây tai nạn?Kính chào luật Minh Khuê! Cháu sinh tháng 8 năm 2003 điều khiển xe 110 phân khối bị tai nạn. Khi cháu rẽ phải vào ngã ba thì có 2 người bạn vượt lên bên phải và đâm vào bánh trước xe của cháu, 1 bạn không may đã tử vong trên đường cấp cứu. Như vậy cháu sẽ bị xử lý như thế nào theo pháp luật? Mong luật sư tư vấn giúp cháu !

Luật sư tư vấn :

Về trách nhiệm dân sự:

Bạn đã vi phạm độ tuổi sử dụng phương tiện giao thông theo luật giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 điều 60 Bộ luật Dân sự năm 2015:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Bên cạnh đó theo điều 12 của Luật hình sự 2015 quy định Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại đó là phải bồi thường toàn bộ và kịp thời.Theo Điều 586 Bộ luật dân sự 2015 quy định về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân như sau:

1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

Như vây theo quy định tại Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 thì bạn sẽ phải bồi thường thiệt hại do bạn điều khiển xe gây tai nạn như sau:

Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Ngoài ra, căn cứ theo các quy định trên, nếu bạn chưa có bằng lái xe mà lái xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên thì bạn vi phạm quy định về an toàn khi tham gia giao thông, nếu xác định lỗi của bạn là nguyên nhân trực tiếp đến vụ tai nạn gây ra cái chết thì căn cứ theo kết luận của cơ quan điều tra có thể xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương có thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

Theo đó phạm tội trong trường hợp không có giấy phép lái xe theo quy định thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm tùy thuộc vào tình tiết, mức độ nguy hiểm của hành vi.

Bên cạnh đó, vì bạn không nói rõ chiếc xe máy thuộc quyền sở hữu của ai, do đó rất có thể người chủ sở hữu của chiếc xe hoặc người giao cho bạn chiếc xe sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo điều 264 Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi 2017 như sau:

Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào giao cho người mà biết rõ người đó không có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết người

Do đó, người giao cho bạn sử dụng chiếc xe khi bạn chưa đủ tuổi có thể sẽ phải chịu phạt từ 10 triệu đến 50 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.5.Chưa đủ tuổi lái xe có bị xử phạt không?Thưa luật sư, Nếu em chưa đủ tuổi lái xe mà em khi tham gia giao thông không vi phạm lỗi nào, vậy Công An Xã có quyền dừng xe kiểm tra và xử phạt em không ạ ? Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

– Theo Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

” a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; “

Như vậy, việc không đủ tuổi lái xe mà vẫn tham gia giao thông , khi bị kiểm tra bạn sẽ xử phạt cảnh cáo theo Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt :

” Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô. “

– Mặt khác, Điều 5 Thông tư số 65/2012/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông đường bộ có quy định như sau về thẩm quyền của CSGT như sau:“Điều 5. Quyền hạn1. Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.…”Như vậy CSGT có thẩm quyền dừng xe theo quy định của pháp luật. Mà theo quy định tại Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA thì những trường hợp được dừng xe như sau:Điều 14. Các trường hợp được dừng phương tiện1. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;b) Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;c) Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;d) Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;đ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.[…]

Như vậy, nếu thuộc một trong những trường hợp trên thì cảnh sát giao thông có thẩm quyền dừng xe để kiểm tra. Còn nếu không thuộc một trong những trường hợp trên mà khi người tham gia giao thông không phạm luật thì cảnh sát giao thông không được dừng xe để kiểm tra. CSGT không được tùy tiện dừng phương tiện mà chỉ được dừng phương tiện để kiếm soát khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc đã có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chưa đủ tuổi lái xe gây tai nạn có được bồi thường không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh KhuêGọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹnChủ đề liên quan

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?
  • Không giữ khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông?

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Có Không

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Email nhận thông báo sửa đổi(nếu có) Gửi góp ý

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngàyGiấy Phép Lái Xe

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?

Xem nhiều

  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định mới năm 2021 ? Đăng ký sang tên xe khác tỉnh ?
  • Tốc độ tối đa của xe máy trong khu dân cư là bao nhiêu km/h ?
  • Mức phạt nồng độ cồn vượt mức khi điều khiển xe máy, ô tô năm 2021
  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô theo quy định mới năm 2021 ?
  • Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe
  • Thủ tục sang tên, đổi biển số xe khác tỉnh thực hiện như thế nào?
  • Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe máy bị mất theo quy định mới 2021 ?
  • Cấp lại giấy phép lái xe bị mất theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải
  • Quy định về việc đặt biển cấm dừng xe và cấm đỗ xe, xử phạt hành vi dừng ở nơi cấm dừng, cấm đỗ như thế nào ?

Điều khiển xe máy, ô tô khi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4 phút đọc /

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Lượt xem: 1.000

  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3. Điều khiển xe máy hay xe ô tô thì phải đủ 18 tuổi trở lên.
  • Chưa đủ tuổi lái xe máy sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
  • Chưa đủ tuổi lái ô tô phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Xin chào luật sư, tôi có vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn như sau: Vừa qua, con của tôi mới được 17 tuổi khi tham gia giao thông bị công an bắt vì tội chưa đủ tuổi lái xe. Hiện giờ công an đang thu giữ phương tiện điều khiển của gia đình tôi. Tôi muốn hỏi trường hợp như con tôi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu tiền? Rất mong nhận được sự hồi đáp từ phía luật sư!

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?


Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy. Về thắc mắc của bạn liên quan tới vấn đề chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu, chúng tôi tư vấn cho bạn cụ thể như sau:


Bài viết liên quan được xem nhiều nhất:

  • Hướng dẫn trình tự thủ tục đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng
  • HƯỚNG DẪN THỦ TỤC RÚT HỒ SƠ GỐC XE MÁY – XE Ô TÔ MỚI NHẤT
  • Xe không chính chủ có bị phạt không? Quy định xử phạt xe không chính chủ

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

2. Quy định về độ tuổi lái xe

Về độ tuổi của người lái xe khi tham gia giao thông, điểm a và điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định như sau:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu

Xem thêm  100 vạn tệ bằng bao nhiêu tiền việt ?

Ainsi, les personnes de 16 ans révolus à moins de 18 ans ne sont autorisées à conduire que des motos d’une cylindrée inférieure à 50 cm  . Pour piloter les deux-roues motorisés d’une cylindrée de 50 cm 3  ou plus (ci-après dénommés le moteur) ou les voitures transportant des personnes à 9 places (ci-après dénommées automobiles), le Conducteur doit être âgé de 18 ans ou plus.

Votre enfant n’a que 17 ans et a été arrêté pour conduite mineure, donc dans ce cas, le véhicule conduisant pourrait être une moto ou une voiture comme mentionné ci-dessus. Puisque vous n’avez pas précisé quelle est votre voiture familiale, nous aimerions conseiller à la fois les motos et les voitures pour votre référence.


3. Quel est le montant de l’amende imposée aux mineurs pour conduire une moto ?

Pour les mineurs conduisant une moto, le point a, clause 4, article 21 du décret n. 100/2019/ND-CP stipulant des sanctions pour les infractions administratives dans le domaine de la circulation routière et ferroviaire stipule ce qui suit :

4. Une amende comprise entre 400 000 VND et 600 000 VND sera infligée pour l’une des infractions suivantes :

a) Personnes âgées de 16 ans révolus à moins de 18 ans conduisant un motocycle d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus ;

Ainsi, la pénalité pour conduite mineure de votre enfant lorsqu’il a moins de 18 ans dans la circulation est de 400 000 VND à 600 000 VND.

Quel est le montant de l’amende pour conduite mineure ?


Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4. Quel est le montant de l’amende pour conduite mineure ?

Pour le cas de la conduite d’une voiture alors que l’enfant est mineur, la clause 6 de l’article 21 du décret 100/2019/ND-CP prévoit ce qui suit :

6. Une amende comprise entre 1 200 000 VND et 3 000 000 VND sera infligée aux personnes âgées de 16 ans révolus à moins de 18 ans conduisant des automobiles, des tracteurs ou des véhicules similaires.

Ainsi, votre enfant de 17 ans conduisant une voiture en participant à la circulation se verra imposer une amende de 1 200 000 VND à 3 000 000 VND.


Vous trouverez ci-dessus toutes les informations que nous vous fournissons sur le montant de votre pénalité pour conduite mineure conformément aux lois en vigueur. Pour des conseils plus spécifiques, veuillez contacter le Centre consultatif sur le droit de la   circulation   via la  hotline 19006588  de   Quang Huy Law  .

Meilleures salutations ./.


Articles Similaires

  • Bảo hiểm ô tô là gì? Mức phạt khi không có bảo hiểm ô tô là gì?
  • Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại xe ô tô bị mất – Lợi Quang Huy
  • Bảo hiểm xe máy là gì? Không có bảo hiểm xe máy bị phạt như thế nào?
  • Các quy định về giấy phép lái xe theo luật hiện hành
  • HƯỚNG DẪN THỦ TỤC THÁO LẮP XE MÁY CUỐI CÙNG
  • Tổng hợp các hình phạt trong trường hợp không bật đèn báo trên xe máy và ô tô
  • Author: Nguyen Van Phi |
  • Cập nhật: 24/09/2021 |
  • Hành chính |
  • 17402 lượt xem

Hình phạt cuối cùng đối với (chưa) đủ tuổi lái xe vào năm 2021

Trong thời gian qua, Đường dây nóng tư vấn pháp luật 1900 6557 của Công ty Luật Hoàng Phi đã nhận được rất nhiều yêu cầu tư vấn của Quý khách hàng liên quan đến hành vi của người chưa thành niên. Công ty luật Hoàng Phi sẽ tư vấn cho quý khách hàng biết mức phạt khi chưa thành niên là bao nhiêu?

Trên thực tế, việc học sinh cấp 3 đi xe máy phân khối lớn từ 50cc trở lên đến trường là chuyện khá phổ biến. Tuy nhiên, việc học sinh đi xe mô tô phân khối lớn từ 50cc trở lên đến trường như thế này là vi phạm pháp luật. Hệ thống TỔNG ĐÀI    TƯ VẤN GIAO THÔNG 1900 6557     của công ty chúng tôi       đã nhận được rất nhiều câu hỏi thắc mắc về Mức     phạt lái xe chưa thành niên     .

Để trả lời câu hỏi trên, chúng tôi sẽ mách bạn mức phạt khi lái xe ô tô chưa thành niên mà khách hàng nên tham khảo. Đi xe máy dưới 18 tuổi bị phạt bao nhiêu?

Mô tô (xe máy) là phương tiện giao thông đường bộ, là phương tiện giao thông cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự để chở khách, di chuyển bằng động cơ có phân khối từ 50 cm3 trở lên. thăng lên. Vì có phân khối động cơ từ 50 cm3 trở lên nên người điều khiển xe mô tô phải đáp ứng các điều kiện về độ tuổi, đủ tuổi theo pháp luật và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định. của Luật Giao thông Đường bộ 2008 như sau:

Điều 58. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông

1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải đủ tuổi, đủ sức khoẻ theo quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. có năng lực.

Người học lái xe khi tham gia giao thông nên tập trên xe tập lái và có giáo viên hướng dẫn sau tay lái.

2. Khi điều khiển phương tiện, người lái xe phải có các giấy tờ sau đây:

a) Đăng ký phương tiện;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển các loại xe quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm của chủ xe cơ giới.

Điều 60 của     Luật Giao thông Đường bộ 2008 quy     định độ tuổi lái xe như sau:

1. Tuổi của người lái xe được quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi được điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi được điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; Người lái xe sơ mi rơ moóc hạng B2 (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; Lái xe hạng C kéo rơ moóc và sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; Lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người điều khiển xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi đối với nữ là 50 và nam là 55.

2. Người điều khiển phương tiện phải có tình trạng sức khoẻ phù hợp với loại xe và công dụng của phương tiện. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn sức khỏe đối với người lái xe, khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và các quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. khám sức khỏe lái xe.

Khi tham gia giao thông hoặc điều khiển xe trên đường, người tham gia phải có đủ các điều kiện nêu trên, nếu không đủ tuổi điều khiển xe phân khối lớn từ 50 cm3 trở lên sẽ bị xử phạt theo quy định. Khoản 1 và Điểm a Khoản 4 Điều 21     Nghị định 100/2019 / NĐ-CP     quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt    :

Điều 21. Phạt vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1. Cảnh cáo khi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe gắn máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô khác.

[…] 4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các tội sau đây:

a) Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

Theo quy định trên, nếu bạn chưa đủ 18 tuổi điều khiển xe mô tô thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Bạn chưa đủ tuổi lái xe và xe của bạn đã bị tạm giữ?

Gây ấn tượng ô tô là cách gọi thực tế mà nhiều người gọi nó để tạm giữ phương tiện. Do đó, vấn đề đặt ra là: Do trẻ vị thành niên điều khiển, phương tiện có bị tạm giữ không?

Điều 1, Điều 82, Nghị định 100/2019 / NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sau:

Article 82. Temporary seizure of vehicles and papers relating to offending drivers and vehicles

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm q khoản 1; điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 8;

đ) Khoản 9 Điều 11;

e) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 2 Điều 17;

h) Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;

k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm m khoản 7; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 8; điểm c khoản 9 Điều 30;

l) Điểm b khoản 6 Điều 33.

Như đã đề cập trong phần về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, hành vi điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi là hành vi vi phạm giao thông theo khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Theo quy định trên, để ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp tục xảy ra, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Ngoài ra, trong các trường hợp cần thiết như nhằm đảm bảo cho việc thi hành quyết định xử phạt, việc tạm giữ phương tiện vẫn có thể được thực hiện sau khi có quyết định xử phạt.Phạt lỗi giao xe cho người chưa đủ tuổi?

Ngoài việc giải đáp về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, bài viết còn đem đến thông tin về mức phạt với chủ phương tiện do thực hiện giao xe cho người chưa đủ tuổi.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về phạt với hành vi giao xe máy cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông như sau:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

[…] 5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…] đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);

Như vậy, với trường hợp giao xe cho người không đủ điều kiện nói chung và không đủ tuổi nói riêng điều khiển xe máy tham gia giao thông, chủ xe là cá nhân bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng, chủ xe là tổ chức bị phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Lưu ý: Trong trường hợp người chưa đủ tuổi gây ra hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng khi điều khiển phương tiện, chủ xe có thể bị xem xét chịu trách nhiệm hình sự theo Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS).Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông xử lý thế nào?

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông tùy vào vi phạm cụ thể bị xử lý khác nhau:

Thứ nhất: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hành chínhTheo khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 thì: “Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.”.

Như vậy, người từ đủ 14 đuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông không bị phạt tiền.

VD: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe máy bị phạt cảnh cáo theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Thứ hai: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hình sự

Bộ luật hình sự hiện hành quy định về một số tội phạm có khách thể là trật tự an toàn giao thông như: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS), Tội cản trở giao thông đường bộ (Điều 261 BLHS),  Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS),… Các tội này từ Điều 260 đến Điều 284 Bộ luật hình sự.

Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi vi phạm giao thông ứng thuộc trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về hai tội sau đây:

– Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép)

– Điều 266 (tội đua xe trái phép).

Thứ ba: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ dân sự

Do không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển phương tiện gây ra những vụ tai nạn giao thông gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người khác. Lúc này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong dân sự được đặt ra. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp cụ thể mà chủ thể phải bồi thường sẽ khác nhau. Quý vị có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6557 để được giải đáp cụ thể nếu có thắc mắc.

CÁCH THỨC KẾT NỐI CHUYÊN VIÊN TỔNG ĐÀI 1900 6557 TƯ VẤN MỨC XỬ PHẠT KHI KHÔNG ĐỦ TUỔI LÁI XE

Để được tư vấn thêm về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, khách hàng thực hiện các bước sau:

Bước 1: Gọi điện đến số 1900 6557 nghe lời chào từ Tổng đài tư vấn (Khách hàng không cần ấn mã vùng, chỉ cần ấn 1900 6557 trên bàn phím cho cả máy điện thoại cố định và máy điện thoại di động)

Bước 2: Ấn phím Số 2 hoặc phím số 8 trên điện thoại để kết nối với chuyên viên tư vấn.

Bước 3: Gặp chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi để được tư vấn.

–  Tư vấn nhanh chóng, chính xác, chất lượng;

–  Tiện lợi, mọi lúc, mọi nơi.

Hãy gọi cho chúng tôi! 

1900 6557 – MỘT CUỘC GỌI – MỌI VẤN ĐỀ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT!

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao ? Bao nhiêu tuổi thì được lái xe

Bao nhiêu tuổi thì được phép thi bằng lái xe máy và ô tô ? Người chưa đủ tuổi điều khiển xe máy vi phạm luật thì có bị phạt không ? Mức phạt khi không có bằng lái xe được quy định như thế nào ? … các vấn đề trên sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:1.Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao?Xin chào luật sư, cho em hỏi là em mua xe honđa 50 cm3 nhưng chưa đủ tuổi để đứng tên xe. Em có thể nhờ người thân ngoài cha mẹ đứng tên được hay không? Và nếu em chạy qua các tỉnh khác, nếu bị công an hỏi giấy tờ thì em có bị phạt gì không ạ?Xin luật sư tư vấn giúp em.

Luật sư tư vấn:

>> Nếu bạn “nhờ” một người đứng tên trên giấy đăng ký xe thì về mặt pháp luật, người đó là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe này.

Theo điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019NĐ-CP, phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô khi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng).

Theo đó, chủ sở hữu xe cũng sẽ bị xử phạt nếu giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện. Trong một số trường hợp, nếu gây thiệt hại về tài sản, thiệt hại về sức khỏe, tính mạng có thể bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng đối với hành vi vi phạm.2. Có xin đổi màu sơn xe được không?

Cho em hỏi: Hiện tại, em đang học tại Cần Thơ nhưng do tai nạn xe 50cm3 của em bị xước khá nhiều nên em đã sơn lại màu khác so với giấy đăng ký xe. Em muốn đổi lại màu sơn trong giấy đăng ký xe máy nhưng lúc đầu em đăng ký tại Kiên Giang, do công việc học nên em không về Kiên Giang được. Vậy luật sư cho em hỏi, em có thể làm thủ tục đổi màu sơn xe tại Cần Thơ được không? Và nếu được cần những thủ tục gì? Em xin cảm ơn luật sư!

>> Theo Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc tài sản chung của hai vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe hoặc chủ xe tự nguyện đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về cơ quan đăng ký xe, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe thì công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA).

Như vậy, bạn có thể đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe trong tại cơ quan công án cấp quận/huyện/thị xã ở Cần Thơ nếu ở Cần Thơ bạn có đăng ký tạm trú theo quy định của Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013.

Luật sư cho em hỏi, em định gắn 2 gương khác kiểu trên cùng 1 chiếc xe máy, bên trái là gương theo xe, bên phải là gương thời trang hình chữ nhật, như vậy có được không? Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

>> Theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng. Theo đó, không có quy định xử phạt đối với hành vi gắn hai gương khác kiểu trên cùng 1 xe máy.3.Bao nhiêu tuổi được cấp giấy phép lái xe?Thưa luật sư: Cho cháu hỏi cháu 17 làm giấy phép lái xe được không ạ ? Cháu xin cảm ơn !

Trả lời:

Vì bạn không nêu rõ về việc bạn muốn làm thủ tục cấp giấy phép lái xe dành cho người điều khiển xe loại nào nên chúng tôi cung cấp cơ sở pháp lý quy định về tuổi của người lái xe tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.”

Theo đó bạn có thể căn cứ và quy định trên và loại xe mà bạn muốn đăng kí xe để xem mình đã đủ điều kiện về tuổi hay chưa.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về thủ tục đăng kí sang tên xe ?4.Người chưa đủ 18 tuổi đi xe máy gây tai nạn?Kính chào luật Minh Khuê! Cháu sinh tháng 8 năm 2003 điều khiển xe 110 phân khối bị tai nạn. Khi cháu rẽ phải vào ngã ba thì có 2 người bạn vượt lên bên phải và đâm vào bánh trước xe của cháu, 1 bạn không may đã tử vong trên đường cấp cứu. Như vậy cháu sẽ bị xử lý như thế nào theo pháp luật? Mong luật sư tư vấn giúp cháu !

Luật sư tư vấn :

Về trách nhiệm dân sự:

Bạn đã vi phạm độ tuổi sử dụng phương tiện giao thông theo luật giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 điều 60 Bộ luật Dân sự năm 2015:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Bên cạnh đó theo điều 12 của Luật hình sự 2015 quy định Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại đó là phải bồi thường toàn bộ và kịp thời.Theo Điều 586 Bộ luật dân sự 2015 quy định về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân như sau:

1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

Như vây theo quy định tại Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 thì bạn sẽ phải bồi thường thiệt hại do bạn điều khiển xe gây tai nạn như sau:

Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Ngoài ra, căn cứ theo các quy định trên, nếu bạn chưa có bằng lái xe mà lái xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên thì bạn vi phạm quy định về an toàn khi tham gia giao thông, nếu xác định lỗi của bạn là nguyên nhân trực tiếp đến vụ tai nạn gây ra cái chết thì căn cứ theo kết luận của cơ quan điều tra có thể xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương có thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

Theo đó phạm tội trong trường hợp không có giấy phép lái xe theo quy định thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm tùy thuộc vào tình tiết, mức độ nguy hiểm của hành vi.

Bên cạnh đó, vì bạn không nói rõ chiếc xe máy thuộc quyền sở hữu của ai, do đó rất có thể người chủ sở hữu của chiếc xe hoặc người giao cho bạn chiếc xe sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo điều 264 Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi 2017 như sau:

Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào giao cho người mà biết rõ người đó không có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết người

Do đó, người giao cho bạn sử dụng chiếc xe khi bạn chưa đủ tuổi có thể sẽ phải chịu phạt từ 10 triệu đến 50 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.5.Chưa đủ tuổi lái xe có bị xử phạt không?Thưa luật sư, Nếu em chưa đủ tuổi lái xe mà em khi tham gia giao thông không vi phạm lỗi nào, vậy Công An Xã có quyền dừng xe kiểm tra và xử phạt em không ạ ? Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

– Theo Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

” a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; “

Như vậy, việc không đủ tuổi lái xe mà vẫn tham gia giao thông , khi bị kiểm tra bạn sẽ xử phạt cảnh cáo theo Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt :

” Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô. “

– Mặt khác, Điều 5 Thông tư số 65/2012/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông đường bộ có quy định như sau về thẩm quyền của CSGT như sau:“Điều 5. Quyền hạn1. Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.…”Như vậy CSGT có thẩm quyền dừng xe theo quy định của pháp luật. Mà theo quy định tại Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA thì những trường hợp được dừng xe như sau:Điều 14. Các trường hợp được dừng phương tiện1. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;b) Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;c) Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;d) Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;đ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.[…]

Như vậy, nếu thuộc một trong những trường hợp trên thì cảnh sát giao thông có thẩm quyền dừng xe để kiểm tra. Còn nếu không thuộc một trong những trường hợp trên mà khi người tham gia giao thông không phạm luật thì cảnh sát giao thông không được dừng xe để kiểm tra. CSGT không được tùy tiện dừng phương tiện mà chỉ được dừng phương tiện để kiếm soát khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc đã có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chưa đủ tuổi lái xe gây tai nạn có được bồi thường không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh KhuêGọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹnChủ đề liên quan

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?
  • Không giữ khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông?

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Có Không

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Email nhận thông báo sửa đổi(nếu có) Gửi góp ý

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngàyGiấy Phép Lái Xe

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?

Xem nhiều

  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định mới năm 2021 ? Đăng ký sang tên xe khác tỉnh ?
  • Tốc độ tối đa của xe máy trong khu dân cư là bao nhiêu km/h ?
  • Mức phạt nồng độ cồn vượt mức khi điều khiển xe máy, ô tô năm 2021
  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô theo quy định mới năm 2021 ?
  • Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe
  • Thủ tục sang tên, đổi biển số xe khác tỉnh thực hiện như thế nào?
  • Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe máy bị mất theo quy định mới 2021 ?
  • Cấp lại giấy phép lái xe bị mất theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải
  • Quy định về việc đặt biển cấm dừng xe và cấm đỗ xe, xử phạt hành vi dừng ở nơi cấm dừng, cấm đỗ như thế nào ?

Điều khiển xe máy, ô tô khi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4 phút đọc /

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Lượt xem: 1.000

  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3. Điều khiển xe máy hay xe ô tô thì phải đủ 18 tuổi trở lên.
  • Chưa đủ tuổi lái xe máy sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
  • Chưa đủ tuổi lái ô tô phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Xin chào luật sư, tôi có vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn như sau: Vừa qua, con của tôi mới được 17 tuổi khi tham gia giao thông bị công an bắt vì tội chưa đủ tuổi lái xe. Hiện giờ công an đang thu giữ phương tiện điều khiển của gia đình tôi. Tôi muốn hỏi trường hợp như con tôi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu tiền? Rất mong nhận được sự hồi đáp từ phía luật sư!

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?


Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy. Về thắc mắc của bạn liên quan tới vấn đề chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu, chúng tôi tư vấn cho bạn cụ thể như sau:


Bài viết liên quan được xem nhiều nhất:

  • Hướng dẫn trình tự thủ tục đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng
  • HƯỚNG DẪN THỦ TỤC RÚT HỒ SƠ GỐC XE MÁY – XE Ô TÔ MỚI NHẤT
  • Xe không chính chủ có bị phạt không? Quy định xử phạt xe không chính chủ

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

2. Quy định về độ tuổi lái xe

Về độ tuổi của người lái xe khi tham gia giao thông, điểm a và điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định như sau:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu

Như vậy, người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm. Để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên (sau đây gọi chung là xe máy) hay xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (sau đây gọi chung là xe ô tô) thì người điều khiển phải đủ 18 tuổi trở lên.

Con của bạn mới 17 tuổi và bị bắt vì tội lái xe chưa đủ tuổi nên trong trường hợp này phương tiện điều khiển có thể là xe máy hoặc xe ô tô như đã nêu ở trên. Vì bạn không nêu rõ xe của gia đình mình là xe gì nên chúng tôi xin tư vấn cả hai trường hợp là xe máy và xe ô tô để bạn tham khảo thêm.


3. Chưa đủ tuổi lái xe máy phạt bao nhiêu?

For those who are underage driving a motorbike, Point a, Clause 4, Article 21 of Decree No. 100/2019/ND-CP stipulating penalties for administrative violations in the field of road traffic and railways stipulates as follows:

4. A fine of between VND 400,000 and VND 600,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Persons aged between full 16 and under 18 years operating a motorcycle with a cylinder capacity of 50 cm3 or more;

Thus, the penalty for underage driving of your child when he is under 18 years old in traffic is from 400,000 VND to 600,000 VND.

How much is the fine for underage driving?


Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4. How much is the fine for underage driving?

For the case of driving a car when under age, Clause 6, Article 21 of Decree 100/2019/ND-CP stipulates as follows:

6. A fine of between VND 1,200,000 and VND 3,000,000 shall be imposed on persons aged between full 16 and under 18 years operating automobiles, tractors or cars-like vehicles.

Thus, your 17-year-old child driving a car when participating in traffic will be fined from VND 1,200,000 to VND 3,000,000.


Above is all the information that we provide to you about how much your underage driving penalty is in accordance with current laws. For more specific advice, please contact the  Traffic Law Advisory Center  via hotline 19006588 of  Quang Huy Law .

Best regards ./.


Related Posts

  • What is car insurance? How much is the penalty for not having car insurance?
  • Instructions on the procedure to apply for re-registration of a lost car – Quang Huy Law
  • What is motorcycle insurance? How much is the penalty for not having motorbike insurance?
  • Regulations on driving licenses according to current laws
  • INSTRUCTIONS ON PROCEDURES FOR WITHDRAWING THE LATEST MOTORCYCLE – MOTORCYCLES
  • Summary of penalties for not turning signals on motorbikes and cars
  • Author: Nguyen Van Phi |
  • Updated: September 24, 2021 |
  • Administration |
  • 17402 Views

The latest penalty for not (not yet) old enough to drive in 2021

In the past time, the legal hotline 1900 6557 of Hoang Phi Law Firm received a lot of consulting requests from customers related to underage driving. Hoang Phi Law Firm will advise customers to know how much is the fine in case of underage driving?

In fact, it is quite common for high school students to ride motorbikes with a cylinder capacity of 50cm3 or more to school. However, it is illegal for a student to ride a motorbike with a cylinder capacity of 50cm3 or more to school like that. Our company’s 1900 6557 TRAFFIC CONSULTANCY PBX system received a lot of questions about the penalty for underage driving .

To answer the above question, we will advise on how much the penalty for underage driving is for customers to refer to.How much is the fine for driving a motorbike under 18 years old?

Motorcycle (motorcycle) is a means of road transport, is a two- or three-wheeled motor vehicle and similar vehicles for passenger transport, moving by an engine with a cylinder capacity of 50 cm3 or more. go up. Because there is an engine with a cylinder capacity of 50 cm3 or more, the operator of a motorcycle must meet certain age conditions, must be an adult and have full capacity for civil acts as prescribed. of the Road Traffic Law 2008 as follows:

Article 58. Conditions of drivers participating in traffic

1. Drivers participating in traffic must be of age and health prescribed in Article 60 of this Law and have a driving license suitable for the type of vehicle they are allowed to drive issued by a competent state agency.

Learners who practice driving when participating in traffic must practice on a practice car and have a teacher sponsor the steering wheel.

2. The driver when operating a vehicle must carry the following papers:

a) Vehicle registration;

b) Driving license for motor vehicle operators specified in Article 59 of this Law;

c) Certificate of inspection of technical safety and environmental protection for motor vehicles specified in Article 55 of this Law;

d) Certificate of civil liability insurance of the motor vehicle owner.

Article 60 of the Law on Road Traffic 2008 stipulates the driving age as follows:

1. The age of the driver is regulated as follows:

a) Persons aged full 16 years or older may drive motorcycles with a cylinder capacity of less than 50 cm3;

b) Persons aged full 18 years or older may drive two-wheeled motorcycles, three-wheeled motorcycles with a cylinder capacity of 50 cm3 or more and vehicles of similar structure; trucks and tractors with a tonnage of less than 3,500 kg; passenger cars with up to 9 seats;

c) Persons aged full 21 years or older may drive trucks or tractors with a tonnage of 3,500 kg or more; driver of class B2 pulling trailers (FB2);

d) Persons aged full 24 years or older may drive passenger cars with between 10 and 30 seats; Class C drivers pulling trailers and semi-trailers (FC);

dd) Persons aged full 27 years or older may drive passenger cars with over 30 seats; Class D drivers towing trailers (FD);

e) The maximum age of drivers of passenger cars with over 30 seats is 50 years old for women and 55 years old for men.

2. The driver must have a health suitable for the vehicle type and use of the vehicle. The Minister of Health shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Minister of Transport in, stipulating health standards for drivers, periodical medical examinations for car drivers and regulations on medical facilities. medical examination of the driver.

Khi tham gia giao thông, điều khiển phương tiện lưu thông trên đường, người tham gia phải đáp ứng đủ điều kiện như đã nêu ở trên, nếu vi phạm điều kiện về độ tuổi điều khiển xe có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 điều 21- Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

[…] 4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

Theo quy định trên thì nếu điều khiển xe máy khi chưa đủ 18 tuổi, tùy từng trường hợp mà bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Chưa đủ tuổi lái xe có bị giam xe không?

Giam xe là cách gọi thực tế của nhiều người về việc tạm giữ phương tiện. Theo đó, vấn đề được đặt ra là: Chưa đủ tuổi lái xe có bị tạm giữ phương tiện không?

Khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt quy định như sau:

Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm q khoản 1; điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 8;

đ) Khoản 9 Điều 11;

e) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 2 Điều 17;

h) Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;

k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm m khoản 7; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 8; điểm c khoản 9 Điều 30;

l) Điểm b khoản 6 Điều 33.

Như đã đề cập trong phần về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, hành vi điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi là hành vi vi phạm giao thông theo khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Theo quy định trên, để ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp tục xảy ra, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Ngoài ra, trong các trường hợp cần thiết như nhằm đảm bảo cho việc thi hành quyết định xử phạt, việc tạm giữ phương tiện vẫn có thể được thực hiện sau khi có quyết định xử phạt.Phạt lỗi giao xe cho người chưa đủ tuổi?

Ngoài việc giải đáp về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, bài viết còn đem đến thông tin về mức phạt với chủ phương tiện do thực hiện giao xe cho người chưa đủ tuổi.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về phạt với hành vi giao xe máy cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông như sau:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

[…] 5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…] đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);

Như vậy, với trường hợp giao xe cho người không đủ điều kiện nói chung và không đủ tuổi nói riêng điều khiển xe máy tham gia giao thông, chủ xe là cá nhân bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng, chủ xe là tổ chức bị phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Lưu ý: Trong trường hợp người chưa đủ tuổi gây ra hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng khi điều khiển phương tiện, chủ xe có thể bị xem xét chịu trách nhiệm hình sự theo Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS).Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông xử lý thế nào?

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông tùy vào vi phạm cụ thể bị xử lý khác nhau:

Thứ nhất: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hành chínhTheo khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 thì: “Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.”.

Như vậy, người từ đủ 14 đuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông không bị phạt tiền.

VD: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe máy bị phạt cảnh cáo theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Thứ hai: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hình sự

Bộ luật hình sự hiện hành quy định về một số tội phạm có khách thể là trật tự an toàn giao thông như: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS), Tội cản trở giao thông đường bộ (Điều 261 BLHS),  Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS),… Các tội này từ Điều 260 đến Điều 284 Bộ luật hình sự.

Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi vi phạm giao thông ứng thuộc trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về hai tội sau đây:

– Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép)

– Điều 266 (tội đua xe trái phép).

Thứ ba: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ dân sự

Do không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển phương tiện gây ra những vụ tai nạn giao thông gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người khác. Lúc này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong dân sự được đặt ra. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp cụ thể mà chủ thể phải bồi thường sẽ khác nhau. Quý vị có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6557 để được giải đáp cụ thể nếu có thắc mắc.

CÁCH THỨC KẾT NỐI CHUYÊN VIÊN TỔNG ĐÀI 1900 6557 TƯ VẤN MỨC XỬ PHẠT KHI KHÔNG ĐỦ TUỔI LÁI XE

Để được tư vấn thêm về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, khách hàng thực hiện các bước sau:

Bước 1: Gọi điện đến số 1900 6557 nghe lời chào từ Tổng đài tư vấn (Khách hàng không cần ấn mã vùng, chỉ cần ấn 1900 6557 trên bàn phím cho cả máy điện thoại cố định và máy điện thoại di động)

Bước 2: Ấn phím Số 2 hoặc phím số 8 trên điện thoại để kết nối với chuyên viên tư vấn.

Bước 3: Gặp chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi để được tư vấn.

–  Tư vấn nhanh chóng, chính xác, chất lượng;

–  Tiện lợi, mọi lúc, mọi nơi.

Hãy gọi cho chúng tôi! 

1900 6557 – MỘT CUỘC GỌI – MỌI VẤN ĐỀ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT!

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao ? Bao nhiêu tuổi thì được lái xe

Bao nhiêu tuổi thì được phép thi bằng lái xe máy và ô tô ? Người chưa đủ tuổi điều khiển xe máy vi phạm luật thì có bị phạt không ? Mức phạt khi không có bằng lái xe được quy định như thế nào ? … các vấn đề trên sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:1.Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao?Xin chào luật sư, cho em hỏi là em mua xe honđa 50 cm3 nhưng chưa đủ tuổi để đứng tên xe. Em có thể nhờ người thân ngoài cha mẹ đứng tên được hay không? Và nếu em chạy qua các tỉnh khác, nếu bị công an hỏi giấy tờ thì em có bị phạt gì không ạ?Xin luật sư tư vấn giúp em.

Luật sư tư vấn:

>> Nếu bạn “nhờ” một người đứng tên trên giấy đăng ký xe thì về mặt pháp luật, người đó là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe này.

Theo điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019NĐ-CP, phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô khi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng).

Theo đó, chủ sở hữu xe cũng sẽ bị xử phạt nếu giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện. Trong một số trường hợp, nếu gây thiệt hại về tài sản, thiệt hại về sức khỏe, tính mạng có thể bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng đối với hành vi vi phạm.2. Có xin đổi màu sơn xe được không?

Cho em hỏi: Hiện tại, em đang học tại Cần Thơ nhưng do tai nạn xe 50cm3 của em bị xước khá nhiều nên em đã sơn lại màu khác so với giấy đăng ký xe. Em muốn đổi lại màu sơn trong giấy đăng ký xe máy nhưng lúc đầu em đăng ký tại Kiên Giang, do công việc học nên em không về Kiên Giang được. Vậy luật sư cho em hỏi, em có thể làm thủ tục đổi màu sơn xe tại Cần Thơ được không? Và nếu được cần những thủ tục gì? Em xin cảm ơn luật sư!

>> Theo Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc tài sản chung của hai vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe hoặc chủ xe tự nguyện đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về cơ quan đăng ký xe, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe thì công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA).

Như vậy, bạn có thể đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe trong tại cơ quan công án cấp quận/huyện/thị xã ở Cần Thơ nếu ở Cần Thơ bạn có đăng ký tạm trú theo quy định của Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013.

Luật sư cho em hỏi, em định gắn 2 gương khác kiểu trên cùng 1 chiếc xe máy, bên trái là gương theo xe, bên phải là gương thời trang hình chữ nhật, như vậy có được không? Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

>> Theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng. Theo đó, không có quy định xử phạt đối với hành vi gắn hai gương khác kiểu trên cùng 1 xe máy.3.Bao nhiêu tuổi được cấp giấy phép lái xe?Thưa luật sư: Cho cháu hỏi cháu 17 làm giấy phép lái xe được không ạ ? Cháu xin cảm ơn !

Trả lời:

Vì bạn không nêu rõ về việc bạn muốn làm thủ tục cấp giấy phép lái xe dành cho người điều khiển xe loại nào nên chúng tôi cung cấp cơ sở pháp lý quy định về tuổi của người lái xe tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.”

Theo đó bạn có thể căn cứ và quy định trên và loại xe mà bạn muốn đăng kí xe để xem mình đã đủ điều kiện về tuổi hay chưa.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về thủ tục đăng kí sang tên xe ?4.Người chưa đủ 18 tuổi đi xe máy gây tai nạn?Kính chào luật Minh Khuê! Cháu sinh tháng 8 năm 2003 điều khiển xe 110 phân khối bị tai nạn. Khi cháu rẽ phải vào ngã ba thì có 2 người bạn vượt lên bên phải và đâm vào bánh trước xe của cháu, 1 bạn không may đã tử vong trên đường cấp cứu. Như vậy cháu sẽ bị xử lý như thế nào theo pháp luật? Mong luật sư tư vấn giúp cháu !

Luật sư tư vấn :

Về trách nhiệm dân sự:

Bạn đã vi phạm độ tuổi sử dụng phương tiện giao thông theo luật giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 điều 60 Bộ luật Dân sự năm 2015:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Bên cạnh đó theo điều 12 của Luật hình sự 2015 quy định Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại đó là phải bồi thường toàn bộ và kịp thời.Theo Điều 586 Bộ luật dân sự 2015 quy định về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân như sau:

1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

Như vây theo quy định tại Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 thì bạn sẽ phải bồi thường thiệt hại do bạn điều khiển xe gây tai nạn như sau:

Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Ngoài ra, căn cứ theo các quy định trên, nếu bạn chưa có bằng lái xe mà lái xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên thì bạn vi phạm quy định về an toàn khi tham gia giao thông, nếu xác định lỗi của bạn là nguyên nhân trực tiếp đến vụ tai nạn gây ra cái chết thì căn cứ theo kết luận của cơ quan điều tra có thể xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương có thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

Theo đó phạm tội trong trường hợp không có giấy phép lái xe theo quy định thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm tùy thuộc vào tình tiết, mức độ nguy hiểm của hành vi.

Bên cạnh đó, vì bạn không nói rõ chiếc xe máy thuộc quyền sở hữu của ai, do đó rất có thể người chủ sở hữu của chiếc xe hoặc người giao cho bạn chiếc xe sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo điều 264 Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi 2017 như sau:

Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào giao cho người mà biết rõ người đó không có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết người

Do đó, người giao cho bạn sử dụng chiếc xe khi bạn chưa đủ tuổi có thể sẽ phải chịu phạt từ 10 triệu đến 50 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.5.Chưa đủ tuổi lái xe có bị xử phạt không?Thưa luật sư, Nếu em chưa đủ tuổi lái xe mà em khi tham gia giao thông không vi phạm lỗi nào, vậy Công An Xã có quyền dừng xe kiểm tra và xử phạt em không ạ ? Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

– Theo Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

” a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; “

Như vậy, việc không đủ tuổi lái xe mà vẫn tham gia giao thông , khi bị kiểm tra bạn sẽ xử phạt cảnh cáo theo Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt :

” Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô. “

– Mặt khác, Điều 5 Thông tư số 65/2012/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông đường bộ có quy định như sau về thẩm quyền của CSGT như sau:“Điều 5. Quyền hạn1. Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.…”Như vậy CSGT có thẩm quyền dừng xe theo quy định của pháp luật. Mà theo quy định tại Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA thì những trường hợp được dừng xe như sau:Điều 14. Các trường hợp được dừng phương tiện1. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;b) Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;c) Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;d) Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;đ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.[…]

Như vậy, nếu thuộc một trong những trường hợp trên thì cảnh sát giao thông có thẩm quyền dừng xe để kiểm tra. Còn nếu không thuộc một trong những trường hợp trên mà khi người tham gia giao thông không phạm luật thì cảnh sát giao thông không được dừng xe để kiểm tra. CSGT không được tùy tiện dừng phương tiện mà chỉ được dừng phương tiện để kiếm soát khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc đã có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chưa đủ tuổi lái xe gây tai nạn có được bồi thường không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh KhuêGọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹnChủ đề liên quan

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?
  • Không giữ khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông?

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Có Không

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Email nhận thông báo sửa đổi(nếu có) Gửi góp ý

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngàyGiấy Phép Lái Xe

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?

Xem nhiều

  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định mới năm 2021 ? Đăng ký sang tên xe khác tỉnh ?
  • Tốc độ tối đa của xe máy trong khu dân cư là bao nhiêu km/h ?
  • Mức phạt nồng độ cồn vượt mức khi điều khiển xe máy, ô tô năm 2021
  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô theo quy định mới năm 2021 ?
  • Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe
  • Thủ tục sang tên, đổi biển số xe khác tỉnh thực hiện như thế nào?
  • Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe máy bị mất theo quy định mới 2021 ?
  • Cấp lại giấy phép lái xe bị mất theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải
  • Quy định về việc đặt biển cấm dừng xe và cấm đỗ xe, xử phạt hành vi dừng ở nơi cấm dừng, cấm đỗ như thế nào ?

Điều khiển xe máy, ô tô khi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4 phút đọc /

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Lượt xem: 1.000

  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3. Điều khiển xe máy hay xe ô tô thì phải đủ 18 tuổi trở lên.
  • Chưa đủ tuổi lái xe máy sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
  • Chưa đủ tuổi lái ô tô phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Xin chào luật sư, tôi có vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn như sau: Vừa qua, con của tôi mới được 17 tuổi khi tham gia giao thông bị công an bắt vì tội chưa đủ tuổi lái xe. Hiện giờ công an đang thu giữ phương tiện điều khiển của gia đình tôi. Tôi muốn hỏi trường hợp như con tôi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu tiền? Rất mong nhận được sự hồi đáp từ phía luật sư!

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?


Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy. Về thắc mắc của bạn liên quan tới vấn đề chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu, chúng tôi tư vấn cho bạn cụ thể như sau:


Bài viết liên quan được xem nhiều nhất:

  • Hướng dẫn trình tự thủ tục đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng
  • HƯỚNG DẪN THỦ TỤC RÚT HỒ SƠ GỐC XE MÁY – XE Ô TÔ MỚI NHẤT
  • Xe không chính chủ có bị phạt không? Quy định xử phạt xe không chính chủ

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

2. Quy định về độ tuổi lái xe

Về độ tuổi của người lái xe khi tham gia giao thông, điểm a và điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định như sau:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu

Ainsi, les personnes de 16 ans révolus à moins de 18 ans ne sont autorisées à conduire que des motos d’une cylindrée inférieure à 50 cm  . Pour piloter les deux-roues motorisés d’une cylindrée de 50 cm 3  ou plus (ci-après dénommés le moteur) ou les voitures transportant des personnes à 9 places (ci-après dénommées automobiles), le Conducteur doit être âgé de 18 ans ou plus.

Votre enfant n’a que 17 ans et a été arrêté pour conduite mineure, donc dans ce cas, le véhicule conduisant pourrait être une moto ou une voiture comme mentionné ci-dessus. Puisque vous n’avez pas précisé quelle est votre voiture familiale, nous aimerions conseiller à la fois les motos et les voitures pour votre référence.


3. Quel est le montant de l’amende imposée aux mineurs pour conduire une moto ?

Pour les mineurs conduisant une moto, le point a, clause 4, article 21 du décret n. 100/2019/ND-CP stipulant des sanctions pour les infractions administratives dans le domaine de la circulation routière et ferroviaire stipule ce qui suit :

4. Une amende comprise entre 400 000 VND et 600 000 VND sera infligée pour l’une des infractions suivantes :

a) Personnes âgées de 16 ans révolus à moins de 18 ans conduisant un motocycle d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus ;

Ainsi, la pénalité pour conduite mineure de votre enfant lorsqu’il a moins de 18 ans dans la circulation est de 400 000 VND à 600 000 VND.

Quel est le montant de l’amende pour conduite mineure ?


Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4. Quel est le montant de l’amende pour conduite mineure ?

Pour le cas de la conduite d’une voiture alors que l’enfant est mineur, la clause 6 de l’article 21 du décret 100/2019/ND-CP prévoit ce qui suit :

6. Une amende comprise entre 1 200 000 VND et 3 000 000 VND sera infligée aux personnes âgées de 16 ans révolus à moins de 18 ans conduisant des automobiles, des tracteurs ou des véhicules similaires.

Ainsi, votre enfant de 17 ans conduisant une voiture en participant à la circulation se verra imposer une amende de 1 200 000 VND à 3 000 000 VND.


Vous trouverez ci-dessus toutes les informations que nous vous fournissons sur le montant de votre pénalité pour conduite mineure conformément aux lois en vigueur. Pour des conseils plus spécifiques, veuillez contacter le Centre consultatif sur le droit de la   circulation   via la  hotline 19006588  de   Quang Huy Law  .

Meilleures salutations ./.


Articles Similaires

  • Qu’est-ce que l’assurance automobile? Quelle est la pénalité pour ne pas avoir d’assurance automobile?
  • Instructions sur la procédure à suivre pour demander la réimmatriculation d’une voiture perdue – Loi Quang Huy
  • Qu’est-ce que l’assurance moto ? Quelle est la pénalité pour ne pas avoir d’assurance moto?
  • Réglementation sur les permis de conduire selon les lois en vigueur
  • INSTRUCTIONS SUR LES PROCÉDURES DE RETRAIT DE LA DERNIÈRE MOTO – MOTO
  • Récapitulatif des sanctions en cas de non-allumage des clignotants sur les motos et les voitures
  • Auteur : Nguyen Van Phi |
  • Mise à jour : 24 septembre 2021 |
  • Administratif |
  • 17402 vues

La dernière pénalité pour ne pas (encore) assez vieux pour conduire en 2021

Dans le passé, la hotline juridique 1900 6557 du cabinet d’avocats Hoang Phi a reçu de nombreuses demandes de conseil de clients liés à la conduite de mineurs. Le cabinet d’avocats Hoang Phi conseillera aux clients de connaître le montant de l’amende en cas de conduite mineure ?

En fait, il est assez courant que les lycéens roulent à moto d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus pour se rendre à l’école. Cependant, il est illégal pour un étudiant de conduire une moto d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus à l’école comme ça. Le  système PBX 1900 6557  TRAFFIC CONSULTANCY de notre société  a reçu de nombreuses questions sur la  pénalité pour conduite mineure  .

Pour répondre à la question ci-dessus, nous vous indiquerons le montant de la pénalité pour conduite mineure à laquelle les clients doivent se référer. Quel est le montant de l’amende pour conduire une moto de moins de 18 ans ?

La moto (moto) est un moyen de transport routier, est un véhicule à moteur à deux ou trois roues et des véhicules similaires pour le transport de passagers, se déplaçant par un moteur d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus. monter. Puisqu’il existe un moteur d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus, le conducteur d’une moto doit répondre à certaines conditions d’âge, doit être majeur et avoir la pleine capacité pour les actes civils prescrits. de la loi sur la circulation routière 2008 comme suit :

Article 58. Conditions des conducteurs participant à la circulation

1. Les conducteurs participant à la circulation doivent avoir l’âge et l’état de santé prescrits à l’article 60 de la présente loi et posséder un permis adapté au type de véhicule qu’ils sont autorisés à conduire délivré par un organisme public compétent.

Les apprenants qui s’entraînent à conduire lorsqu’ils participent à la circulation doivent s’entraîner sur une voiture d’entraînement et avoir un enseignant parrainant le volant.

2. Lorsqu’il conduit un véhicule, le conducteur doit être muni des papiers suivants :

a) Immatriculation du véhicule ;

b) Permis de conduire pour les conducteurs de véhicules à moteur visés à l’article 59 de la présente loi ;

c) Certificat d’inspection de la sécurité technique et de la protection de l’environnement pour les véhicules à moteur spécifié à l’article 55 de la présente loi ;

d) Attestation d’assurance responsabilité civile du propriétaire du véhicule automobile.

L’article 60 de la  loi sur la circulation routière de 2008  fixe l’âge de conduite comme suit :

1. L’âge du conducteur est réglementé comme suit :

a) Les personnes âgées de 16 ans révolus ou plus peuvent conduire des motos d’une cylindrée inférieure à 50 cm3 ;

b) Les personnes âgées de 18 ans révolus ou plus peuvent conduire des motos à deux roues, des motos à trois roues d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus et des véhicules de structure similaire ; camions et tracteurs d’un tonnage inférieur à 3 500 kg; voitures particulières jusqu’à 9 places;

c) Les personnes âgées de 21 ans révolus ou plus peuvent conduire des camions ou des tracteurs d’un tonnage de 3 500 kg ou plus ; conducteur de remorques de classe B2 (FB2) ;

d) Les personnes âgées de 24 ans révolus ou plus peuvent conduire des voitures particulières de 10 à 30 places ; Conducteurs de classe C tirant des remorques et semi-remorques (FC);

dd) Les personnes âgées de 27 ans révolus ou plus peuvent conduire des voitures particulières de plus de 30 places ; Conducteurs de classe D tractant des remorques (FD);

e) L’âge maximum des conducteurs de voitures particulières de plus de 30 places est de 50 ans pour les femmes et de 55 ans pour les hommes.

2. Le conducteur doit avoir un état de santé adapté au type de véhicule et à l’utilisation du véhicule. Le ministre de la Santé assume la responsabilité première et se coordonne avec le ministre des Transports pour fixer les normes de santé pour les conducteurs, les examens médicaux périodiques pour les automobilistes et les règlements sur les installations médicales. examen médical du conducteur.

Lorsqu’ils participent à la circulation ou conduisent un véhicule sur la route, les participants doivent remplir toutes les conditions mentionnées ci-dessus, s’ils ne respectent pas les conditions d’âge pour conduire un véhicule d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus, seront sanctionnés conformément aux dispositions de l’article 1 et Point a, Clause 4, Article 21-  Décret 100/2019/ND-CP  stipulant des sanctions administratives dans le domaine de la circulation routière et ferroviaire :

Article 21. Sanctions en cas d’infraction à la réglementation sur les conditions des conducteurs de véhicules à moteur

1. Un avertissement est imposé aux personnes âgées de 14 ans révolus à moins de 16 ans conduisant des motos, des cyclomoteurs (y compris les cyclomoteurs électriques) et des véhicules similaires aux motos ou conduisant des voitures, des tracteurs et d’autres véhicules similaires aux voitures.

[…] 4. Une amende comprise entre 400 000 VND et 600 000 VND sera infligée pour l’une des infractions suivantes :

a) Personnes âgées de 16 ans révolus à moins de 18 ans conduisant un motocycle d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus ;

Selon les réglementations ci-dessus, si vous conduisez une moto alors que vous avez moins de 18 ans, vous serez passible d’un avertissement ou d’une amende comprise entre 400 000 VND et 600 000 VND, selon le cas.

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Vous n’avez pas l’âge de conduire et votre voiture est mise en fourrière ?

La mise en fourrière des voitures est la véritable façon dont beaucoup de gens appellent pour mettre en fourrière un véhicule. En conséquence, le problème est le suivant : conduite par des mineurs, le véhicule sera-t-il mis en fourrière ?

L’article 1, article 82 du décret 100/2019/ND-CP du gouvernement relatif à la sanction des infractions administratives dans le domaine de la circulation routière et ferroviaire prévoit ce qui suit :

Article 82. Saisie temporaire des véhicules et des papiers relatifs aux conducteurs et véhicules contrevenants

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm q khoản 1; điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 8;

đ) Khoản 9 Điều 11;

e) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 2 Điều 17;

h) Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;

k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm m khoản 7; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 8; điểm c khoản 9 Điều 30;

l) Điểm b khoản 6 Điều 33.

Như đã đề cập trong phần về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, hành vi điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi là hành vi vi phạm giao thông theo khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Theo quy định trên, để ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp tục xảy ra, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Ngoài ra, trong các trường hợp cần thiết như nhằm đảm bảo cho việc thi hành quyết định xử phạt, việc tạm giữ phương tiện vẫn có thể được thực hiện sau khi có quyết định xử phạt.Phạt lỗi giao xe cho người chưa đủ tuổi?

Ngoài việc giải đáp về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, bài viết còn đem đến thông tin về mức phạt với chủ phương tiện do thực hiện giao xe cho người chưa đủ tuổi.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về phạt với hành vi giao xe máy cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông như sau:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

[…] 5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…] đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);

Như vậy, với trường hợp giao xe cho người không đủ điều kiện nói chung và không đủ tuổi nói riêng điều khiển xe máy tham gia giao thông, chủ xe là cá nhân bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng, chủ xe là tổ chức bị phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Lưu ý: Trong trường hợp người chưa đủ tuổi gây ra hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng khi điều khiển phương tiện, chủ xe có thể bị xem xét chịu trách nhiệm hình sự theo Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS).Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông xử lý thế nào?

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông tùy vào vi phạm cụ thể bị xử lý khác nhau:

Thứ nhất: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hành chínhTheo khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 thì: “Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.”.

Như vậy, người từ đủ 14 đuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông không bị phạt tiền.

VD: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe máy bị phạt cảnh cáo theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Thứ hai: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hình sự

Bộ luật hình sự hiện hành quy định về một số tội phạm có khách thể là trật tự an toàn giao thông như: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS), Tội cản trở giao thông đường bộ (Điều 261 BLHS),  Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS),… Các tội này từ Điều 260 đến Điều 284 Bộ luật hình sự.

Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi vi phạm giao thông ứng thuộc trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về hai tội sau đây:

– Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép)

– Điều 266 (tội đua xe trái phép).

Thứ ba: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ dân sự

Do không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển phương tiện gây ra những vụ tai nạn giao thông gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người khác. Lúc này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong dân sự được đặt ra. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp cụ thể mà chủ thể phải bồi thường sẽ khác nhau. Quý vị có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6557 để được giải đáp cụ thể nếu có thắc mắc.

CÁCH THỨC KẾT NỐI CHUYÊN VIÊN TỔNG ĐÀI 1900 6557 TƯ VẤN MỨC XỬ PHẠT KHI KHÔNG ĐỦ TUỔI LÁI XE

Để được tư vấn thêm về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, khách hàng thực hiện các bước sau:

Bước 1: Gọi điện đến số 1900 6557 nghe lời chào từ Tổng đài tư vấn (Khách hàng không cần ấn mã vùng, chỉ cần ấn 1900 6557 trên bàn phím cho cả máy điện thoại cố định và máy điện thoại di động)

Bước 2: Ấn phím Số 2 hoặc phím số 8 trên điện thoại để kết nối với chuyên viên tư vấn.

Bước 3: Gặp chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi để được tư vấn.

–  Tư vấn nhanh chóng, chính xác, chất lượng;

–  Tiện lợi, mọi lúc, mọi nơi.

Hãy gọi cho chúng tôi! 

1900 6557 – MỘT CUỘC GỌI – MỌI VẤN ĐỀ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT!

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao ? Bao nhiêu tuổi thì được lái xe

Bao nhiêu tuổi thì được phép thi bằng lái xe máy và ô tô ? Người chưa đủ tuổi điều khiển xe máy vi phạm luật thì có bị phạt không ? Mức phạt khi không có bằng lái xe được quy định như thế nào ? … các vấn đề trên sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:1.Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao?Xin chào luật sư, cho em hỏi là em mua xe honđa 50 cm3 nhưng chưa đủ tuổi để đứng tên xe. Em có thể nhờ người thân ngoài cha mẹ đứng tên được hay không? Và nếu em chạy qua các tỉnh khác, nếu bị công an hỏi giấy tờ thì em có bị phạt gì không ạ?Xin luật sư tư vấn giúp em.

Luật sư tư vấn:

>> Nếu bạn “   nhờ   ” một người đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký xe thì về mặt pháp lý, người đó là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe này.

Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định 100 / 2019ND-CP, phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi để người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bẹp bồn cầu. x 50 cm x 50 cm trở lên. .

Điểm đ Khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe gắn máy khi giao giao xe hoặc giao cho người không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 58 của hợp đồng giao xe, cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng).

Theo đó, chủ xe cũng sẽ bị phạt nếu giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện. Trong một số trường hợp, nếu gây thiệt hại về tài sản, thiệt hại đến sức khỏe, tính mạng thì có thể bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự với chức năng câu  2. Tôi muốn đổi màu sơn xe có được không?

Cho em hỏi: Hiện em đang học ở Cần Thơ, nhưng do bị tai nạn xe ô tô 50cm3 của em bị xước khá nhiều nên em đã sơn lại sang màu khác với giấy đăng ký xe. Tôi muốn đổi màu sơn trong giấy đăng ký xe máy, nhưng lúc đầu đăng ký ở Kiên Giang, do bận việc nên không về Kiên Giang được. Vậy luật sư cho tôi hỏi, tôi có thể làm thủ tục đổi màu sơn xe tại Cần Thơ được không? Và nếu được thì cần những thủ tục gì? Xin cảm ơn luật sư!

>> Theo Điều 14 Thông tư 15/2014 / TT-BCA, các trường hợp phải đổi giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe chuyển màu sơn; cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn; Giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc tài sản chung của vợ chồng đứng tên một người, nay có nhu cầu là tài sản chung của chủ xe hoặc chủ xe. tự ý thay đổi chứng chỉ. Nhận đăng ký xe cũ và lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định.

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014 / TT-BCA quy định về cơ quan đăng ký xe, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe cấp tỉnh trong việc đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe khác có kết cấu tương tự các loại xe nêu trên của cơ quan, nước mình (trừ xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân). nhân sự quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư 15/2014 / TT-BCA).

Như vậy, bạn có thể đổi Giấy chứng nhận đăng ký xe tại cơ quan CSĐT quận / huyện / thị xã tại Cần Thơ nếu bạn ở Cần Thơ và bạn cũ của bạn đang ở cơ quan CSĐT quận / huyện / thị xã trên địa bàn TP. . Cần Thơ, nếu bạn ở Cần Thơ, bạn đã sống vào năm 2006 sửa đổi bổ sung 2013.

Luật sư cho em hỏi, em định lắp 2 gương khác nhau trên cùng 1 xe máy, bên trái là gương ô tô, bên phải là gương thời trang hình chữ nhật, vậy có được không ạ? Cảm ơn vì lời khuyên!

>> Theo Điểm a Khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP, phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số xe; đèn phanh; gương chiếu hậu bên trái người lái hoặc có nhưng không có tác dụng.  Theo đó, không có quy định xử phạt đối với hành vi lắp hai gương khác loại trên cùng một xe gắn máy. 3. Bằng lái xe bao nhiêu tuổi? Thưa luật sư: Cho em hỏi 17 tuổi có được thi bằng lái xe ô tô không ạ? Cảm ơn bạn!

Câu trả lời:

Vì bạn không nói rõ bạn muốn đăng ký loại bằng lái xe nào nên chúng tôi cung cấp cơ sở cung cấp giấy phép lái xe nên chúng tôi cung cấp. 23/2008 / QH12 của Quốc hội như sau:

“Điều 60.    Tuổi và sức khỏe của người lái xe

1. Tuổi của người lái xe được quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; người lái xe ô tô đầu kéo hạng B2 (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; Lái xe hạng C kéo rơ moóc và sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; Lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người điều khiển xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi đối với nữ là 50 tuổi, nam đủ 55 tuổi.

2. Người lái xe phải có sức khoẻ phù hợp với loại xe và công dụng của phương tiện. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe, quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe. sức khoẻ kinh tế và sức khoẻ kiểm tra sức khoẻ của người lái xe. ”

Theo đó    , bạn có thể căn cứ vào quy định trên và loại xe muốn đăng ký để xem mình có đủ điều kiện về tuổi đời hay không.

>> Tham khảo bài viết liên quan:    Tư vấn thủ tục đăng ký sang tên xe ô tô? 4. Người dưới 18 tuổi đi xe máy gây tai nạn? Luật Minh Khuê xin kính chào quý khách! Tôi sinh tháng 8 năm 2003 lái xe 110 phân khối bị tai nạn. Khi rẽ phải vào ngã ba, 2 bạn vượt bên phải đâm vào bánh trước xe ô tô của tôi, 1 bạn không may tử vong trên đường đi cấp cứu. Vậy cháu bé sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật? Xin luật sư giải đáp giúp em!

Luật sư tư vấn:

Về trách nhiệm dân sự:

Bạn đã vi phạm về độ tuổi sử dụng phương tiện giao thông theo luật giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 Điều 60 Bộ luật dân sự 2015:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Ngoài ra, theo Điều 12 BLHS 2015 thì người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ người phạm tội quả tang.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại là bồi thường toàn bộ, kịp thời. Theo Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về năng lực chịu trách nhiệm cá nhân:

1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha hoặc mẹ thì cha hoặc mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; Nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường và con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường, nhưng con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường. trả tiền bồi thường. bù đắp cho một phần của thị trường vốn nhân lực

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha hoặc mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản riêng của mình.

Như vậy, theo quy định tại Điều 591 Bộ luật dân sự 2015 thì bạn sẽ phải bồi thường thiệt hại do tai nạn của người điều khiển phương tiện như sau:

Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí mai táng hợp lý;

c) Cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Các thiệt hại khác theo quy định của pháp luật.

2. Persons responsible for compensation in case other people’s lives are infringed must pay compensations according to the provisions of Clause 1 of this Article in order to choose compensation for victims. th th th th th th th th th th th th th th th th thr th th th th th th th th th th th th’s th th’s , NEU does not have These people, the person who got THIET HAI tricked next NUOI Duong who tricked NUOI Duong who got THIET HAI got Huong Khoan. The level of compensation for mental loss shall be agreed upon by the parties; if no agreement can be reached, the maximum level for a person whose life is infringed shall not exceed one hundred times the base salary prescribed by the State.

Ngoài ra, căn cứ theo các quy định trên, nếu bạn chưa có bằng lái xe mà lái xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên thì bạn vi phạm quy định về an toàn khi tham gia giao thông, nếu xác định lỗi của bạn là nguyên nhân trực tiếp đến vụ tai nạn gây ra cái chết thì căn cứ theo kết luận của cơ quan điều tra có thể xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương có thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

Theo đó phạm tội trong trường hợp không có giấy phép lái xe theo quy định thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm tùy thuộc vào tình tiết, mức độ nguy hiểm của hành vi.

Bên cạnh đó, vì bạn không nói rõ chiếc xe máy thuộc quyền sở hữu của ai, do đó rất có thể người chủ sở hữu của chiếc xe hoặc người giao cho bạn chiếc xe sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo điều 264 Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi 2017 như sau:

Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào giao cho người mà biết rõ người đó không có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết người

Do đó, người giao cho bạn sử dụng chiếc xe khi bạn chưa đủ tuổi có thể sẽ phải chịu phạt từ 10 triệu đến 50 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.5.Chưa đủ tuổi lái xe có bị xử phạt không?Thưa luật sư, Nếu em chưa đủ tuổi lái xe mà em khi tham gia giao thông không vi phạm lỗi nào, vậy Công An Xã có quyền dừng xe kiểm tra và xử phạt em không ạ ? Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

– Theo Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

” a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; “

Như vậy, việc không đủ tuổi lái xe mà vẫn tham gia giao thông , khi bị kiểm tra bạn sẽ xử phạt cảnh cáo theo Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt :

” Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô. “

– Mặt khác, Điều 5 Thông tư số 65/2012/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông đường bộ có quy định như sau về thẩm quyền của CSGT như sau:“Điều 5. Quyền hạn1. Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.…”Như vậy CSGT có thẩm quyền dừng xe theo quy định của pháp luật. Mà theo quy định tại Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA thì những trường hợp được dừng xe như sau:Điều 14. Các trường hợp được dừng phương tiện1. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;b) Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;c) Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;d) Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;đ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.[…]

Như vậy, nếu thuộc một trong những trường hợp trên thì cảnh sát giao thông có thẩm quyền dừng xe để kiểm tra. Còn nếu không thuộc một trong những trường hợp trên mà khi người tham gia giao thông không phạm luật thì cảnh sát giao thông không được dừng xe để kiểm tra. CSGT không được tùy tiện dừng phương tiện mà chỉ được dừng phương tiện để kiếm soát khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc đã có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chưa đủ tuổi lái xe gây tai nạn có được bồi thường không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh KhuêGọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹnChủ đề liên quan

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?
  • Không giữ khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông?

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Có Không

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Email nhận thông báo sửa đổi(nếu có) Gửi góp ý

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngàyGiấy Phép Lái Xe

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?

Xem nhiều

  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định mới năm 2021 ? Đăng ký sang tên xe khác tỉnh ?
  • Tốc độ tối đa của xe máy trong khu dân cư là bao nhiêu km/h ?
  • Mức phạt nồng độ cồn vượt mức khi điều khiển xe máy, ô tô năm 2021
  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô theo quy định mới năm 2021 ?
  • Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe
  • Thủ tục sang tên, đổi biển số xe khác tỉnh thực hiện như thế nào?
  • Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe máy bị mất theo quy định mới 2021 ?
  • Cấp lại giấy phép lái xe bị mất theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải
  • Quy định về việc đặt biển cấm dừng xe và cấm đỗ xe, xử phạt hành vi dừng ở nơi cấm dừng, cấm đỗ như thế nào ?

Điều khiển xe máy, ô tô khi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4 phút đọc /

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Lượt xem: 1.000

  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3. Điều khiển xe máy hay xe ô tô thì phải đủ 18 tuổi trở lên.
  • Chưa đủ tuổi lái xe máy sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
  • Chưa đủ tuổi lái ô tô phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Xin chào luật sư, tôi có vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn như sau: Vừa qua, con của tôi mới được 17 tuổi khi tham gia giao thông bị công an bắt vì tội chưa đủ tuổi lái xe. Hiện giờ công an đang thu giữ phương tiện điều khiển của gia đình tôi. Tôi muốn hỏi trường hợp như con tôi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu tiền? Rất mong nhận được sự hồi đáp từ phía luật sư!

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?


Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy. Về thắc mắc của bạn liên quan tới vấn đề chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu, chúng tôi tư vấn cho bạn cụ thể như sau:


Bài viết liên quan được xem nhiều nhất:

  • Hướng dẫn trình tự thủ tục đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng
  • HƯỚNG DẪN THỦ TỤC RÚT HỒ SƠ GỐC XE MÁY – XE Ô TÔ MỚI NHẤT
  • Xe không chính chủ có bị phạt không? Quy định xử phạt xe không chính chủ

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

2. Quy định về độ tuổi lái xe

Về độ tuổi của người lái xe khi tham gia giao thông, điểm a và điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định như sau:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu

Như vậy, người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm. Để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên (sau đây gọi chung là xe máy) hay xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (sau đây gọi chung là xe ô tô) thì người điều khiển phải đủ 18 tuổi trở lên.

Con của bạn mới 17 tuổi và bị bắt vì tội lái xe chưa đủ tuổi nên trong trường hợp này phương tiện điều khiển có thể là xe máy hoặc xe ô tô như đã nêu ở trên. Vì bạn không nêu rõ xe của gia đình mình là xe gì nên chúng tôi xin tư vấn cả hai trường hợp là xe máy và xe ô tô để bạn tham khảo thêm.


3. Chưa đủ tuổi lái xe máy phạt bao nhiêu?

For those who are underage driving a motorbike, Point a, Clause 4, Article 21 of Decree No. 100/2019/ND-CP stipulating penalties for administrative violations in the field of road traffic and railways stipulates as follows:

4. A fine of between VND 400,000 and VND 600,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Persons aged between full 16 and under 18 years operating a motorcycle with a cylinder capacity of 50 cm3 or more;

Thus, the penalty for underage driving of your child when he is under 18 years old in traffic is from 400,000 VND to 600,000 VND.

How much is the fine for underage driving?


Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4. How much is the fine for underage driving?

For the case of driving a car when under age, Clause 6, Article 21 of Decree 100/2019/ND-CP stipulates as follows:

6. A fine of between VND 1,200,000 and VND 3,000,000 shall be imposed on persons aged between full 16 and under 18 years operating automobiles, tractors or cars-like vehicles.

Thus, your 17-year-old child driving a car when participating in traffic will be fined from VND 1,200,000 to VND 3,000,000.


Above is all the information that we provide to you about how much your underage driving penalty is in accordance with current laws. For more specific advice, please contact the  Traffic Law Advisory Center  via hotline 19006588 of  Quang Huy Law .

Best regards ./.


Related Posts

  • What is car insurance? How much is the penalty for not having car insurance?
  • Instructions on the procedure to apply for re-registration of a lost car – Quang Huy Law
  • What is motorcycle insurance? How much is the penalty for not having motorbike insurance?
  • Regulations on driving licenses according to current laws
  • INSTRUCTIONS ON PROCEDURES FOR WITHDRAWING THE LATEST MOTORCYCLE – MOTORCYCLES
  • Summary of penalties for not turning signals on motorbikes and cars
  • Author: Nguyen Van Phi |
  • Updated: September 24, 2021 |
  • Administration |
  • 17402 Views

The latest penalty for not (not yet) old enough to drive in 2021

In the past time, the legal hotline 1900 6557 of Hoang Phi Law Firm received a lot of consulting requests from customers related to underage driving. Hoang Phi Law Firm will advise customers to know how much is the fine in case of underage driving?

In fact, it is quite common for high school students to ride motorbikes with a cylinder capacity of 50cm3 or more to school. However, it is illegal for a student to ride a motorbike with a cylinder capacity of 50cm3 or more to school like that. Our company’s 1900 6557 TRAFFIC CONSULTANCY PBX system received a lot of questions about the penalty for underage driving .

To answer the above question, we will advise on how much the penalty for underage driving is for customers to refer to.How much is the fine for driving a motorbike under 18 years old?

Motorcycle (motorcycle) is a means of road transport, is a two- or three-wheeled motor vehicle and similar vehicles for passenger transport, moving by an engine with a cylinder capacity of 50 cm3 or more. go up. Because there is an engine with a cylinder capacity of 50 cm3 or more, the operator of a motorcycle must meet certain age conditions, must be an adult and have full capacity for civil acts as prescribed. of the Road Traffic Law 2008 as follows:

Article 58. Conditions of drivers participating in traffic

1. Drivers participating in traffic must be of age and health prescribed in Article 60 of this Law and have a driving license suitable for the type of vehicle they are allowed to drive issued by a competent state agency.

Learners who practice driving when participating in traffic must practice on a practice car and have a teacher sponsor the steering wheel.

2. The driver when operating a vehicle must carry the following papers:

a) Vehicle registration;

b) Driving license for motor vehicle operators specified in Article 59 of this Law;

c) Certificate of inspection of technical safety and environmental protection for motor vehicles specified in Article 55 of this Law;

d) Certificate of civil liability insurance of the motor vehicle owner.

Article 60 of the Law on Road Traffic 2008 stipulates the driving age as follows:

1. The age of the driver is regulated as follows:

a) Persons aged full 16 years or older may drive motorcycles with a cylinder capacity of less than 50 cm3;

b) Persons aged full 18 years or older may drive two-wheeled motorcycles, three-wheeled motorcycles with a cylinder capacity of 50 cm3 or more and vehicles of similar structure; trucks and tractors with a tonnage of less than 3,500 kg; passenger cars with up to 9 seats;

c) Persons aged full 21 years or older may drive trucks or tractors with a tonnage of 3,500 kg or more; driver of class B2 pulling trailers (FB2);

d) Persons aged full 24 years or older may drive passenger cars with between 10 and 30 seats; Class C drivers pulling trailers and semi-trailers (FC);

dd) Persons aged full 27 years or older may drive passenger cars with over 30 seats; Class D drivers towing trailers (FD);

e) The maximum age of drivers of passenger cars with over 30 seats is 50 years old for women and 55 years old for men.

2. The driver must have a health suitable for the vehicle type and use of the vehicle. The Minister of Health shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Minister of Transport in, stipulating health standards for drivers, periodical medical examinations for car drivers and regulations on medical facilities. medical examination of the driver.

Khi tham gia giao thông, điều khiển phương tiện lưu thông trên đường, người tham gia phải đáp ứng đủ điều kiện như đã nêu ở trên, nếu vi phạm điều kiện về độ tuổi điều khiển xe có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 điều 21- Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

[…] 4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

Theo quy định trên thì nếu điều khiển xe máy khi chưa đủ 18 tuổi, tùy từng trường hợp mà bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Chưa đủ tuổi lái xe có bị giam xe không?

Giam xe là cách gọi thực tế của nhiều người về việc tạm giữ phương tiện. Theo đó, vấn đề được đặt ra là: Chưa đủ tuổi lái xe có bị tạm giữ phương tiện không?

Khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt quy định như sau:

Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm q khoản 1; điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 8;

đ) Khoản 9 Điều 11;

e) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 2 Điều 17;

h) Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;

k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm m khoản 7; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 8; điểm c khoản 9 Điều 30;

l) Điểm b khoản 6 Điều 33.

Như đã đề cập trong phần về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, hành vi điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi là hành vi vi phạm giao thông theo khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Theo quy định trên, để ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp tục xảy ra, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Ngoài ra, trong các trường hợp cần thiết như nhằm đảm bảo cho việc thi hành quyết định xử phạt, việc tạm giữ phương tiện vẫn có thể được thực hiện sau khi có quyết định xử phạt.Phạt lỗi giao xe cho người chưa đủ tuổi?

Ngoài việc giải đáp về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, bài viết còn đem đến thông tin về mức phạt với chủ phương tiện do thực hiện giao xe cho người chưa đủ tuổi.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về phạt với hành vi giao xe máy cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông như sau:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

[…] 5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…] đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);

Như vậy, với trường hợp giao xe cho người không đủ điều kiện nói chung và không đủ tuổi nói riêng điều khiển xe máy tham gia giao thông, chủ xe là cá nhân bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng, chủ xe là tổ chức bị phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Lưu ý: Trong trường hợp người chưa đủ tuổi gây ra hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng khi điều khiển phương tiện, chủ xe có thể bị xem xét chịu trách nhiệm hình sự theo Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS).Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông xử lý thế nào?

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông tùy vào vi phạm cụ thể bị xử lý khác nhau:

Thứ nhất: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hành chínhTheo khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 thì: “Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.”.

Như vậy, người từ đủ 14 đuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông không bị phạt tiền.

VD: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe máy bị phạt cảnh cáo theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Thứ hai: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hình sự

Bộ luật hình sự hiện hành quy định về một số tội phạm có khách thể là trật tự an toàn giao thông như: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS), Tội cản trở giao thông đường bộ (Điều 261 BLHS),  Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS),… Các tội này từ Điều 260 đến Điều 284 Bộ luật hình sự.

Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi vi phạm giao thông ứng thuộc trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về hai tội sau đây:

– Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép)

– Điều 266 (tội đua xe trái phép).

Thứ ba: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ dân sự

Do không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển phương tiện gây ra những vụ tai nạn giao thông gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người khác. Lúc này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong dân sự được đặt ra. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp cụ thể mà chủ thể phải bồi thường sẽ khác nhau. Quý vị có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6557 để được giải đáp cụ thể nếu có thắc mắc.

CÁCH THỨC KẾT NỐI CHUYÊN VIÊN TỔNG ĐÀI 1900 6557 TƯ VẤN MỨC XỬ PHẠT KHI KHÔNG ĐỦ TUỔI LÁI XE

Để được tư vấn thêm về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, khách hàng thực hiện các bước sau:

Bước 1: Gọi điện đến số 1900 6557 nghe lời chào từ Tổng đài tư vấn (Khách hàng không cần ấn mã vùng, chỉ cần ấn 1900 6557 trên bàn phím cho cả máy điện thoại cố định và máy điện thoại di động)

Bước 2: Ấn phím Số 2 hoặc phím số 8 trên điện thoại để kết nối với chuyên viên tư vấn.

Bước 3: Gặp chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi để được tư vấn.

–  Tư vấn nhanh chóng, chính xác, chất lượng;

–  Tiện lợi, mọi lúc, mọi nơi.

Hãy gọi cho chúng tôi! 

1900 6557 – MỘT CUỘC GỌI – MỌI VẤN ĐỀ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT!

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao ? Bao nhiêu tuổi thì được lái xe

Bao nhiêu tuổi thì được phép thi bằng lái xe máy và ô tô ? Người chưa đủ tuổi điều khiển xe máy vi phạm luật thì có bị phạt không ? Mức phạt khi không có bằng lái xe được quy định như thế nào ? … các vấn đề trên sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:1.Điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi xử phạt ra sao?Xin chào luật sư, cho em hỏi là em mua xe honđa 50 cm3 nhưng chưa đủ tuổi để đứng tên xe. Em có thể nhờ người thân ngoài cha mẹ đứng tên được hay không? Và nếu em chạy qua các tỉnh khác, nếu bị công an hỏi giấy tờ thì em có bị phạt gì không ạ?Xin luật sư tư vấn giúp em.

Luật sư tư vấn:

>> Nếu bạn “nhờ” một người đứng tên trên giấy đăng ký xe thì về mặt pháp luật, người đó là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe này.

Theo điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019NĐ-CP, phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô khi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng).

Theo đó, chủ sở hữu xe cũng sẽ bị xử phạt nếu giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện. Trong một số trường hợp, nếu gây thiệt hại về tài sản, thiệt hại về sức khỏe, tính mạng có thể bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng đối với hành vi vi phạm.2. Có xin đổi màu sơn xe được không?

Cho em hỏi: Hiện tại, em đang học tại Cần Thơ nhưng do tai nạn xe 50cm3 của em bị xước khá nhiều nên em đã sơn lại màu khác so với giấy đăng ký xe. Em muốn đổi lại màu sơn trong giấy đăng ký xe máy nhưng lúc đầu em đăng ký tại Kiên Giang, do công việc học nên em không về Kiên Giang được. Vậy luật sư cho em hỏi, em có thể làm thủ tục đổi màu sơn xe tại Cần Thơ được không? Và nếu được cần những thủ tục gì? Em xin cảm ơn luật sư!

>> Theo Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc tài sản chung của hai vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe hoặc chủ xe tự nguyện đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về cơ quan đăng ký xe, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe thì công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA).

Như vậy, bạn có thể đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe trong tại cơ quan công án cấp quận/huyện/thị xã ở Cần Thơ nếu ở Cần Thơ bạn có đăng ký tạm trú theo quy định của Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013.

Luật sư cho em hỏi, em định gắn 2 gương khác kiểu trên cùng 1 chiếc xe máy, bên trái là gương theo xe, bên phải là gương thời trang hình chữ nhật, như vậy có được không? Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

>> Theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng. Theo đó, không có quy định xử phạt đối với hành vi gắn hai gương khác kiểu trên cùng 1 xe máy.3.Bao nhiêu tuổi được cấp giấy phép lái xe?Thưa luật sư: Cho cháu hỏi cháu 17 làm giấy phép lái xe được không ạ ? Cháu xin cảm ơn !

Trả lời:

Vì bạn không nêu rõ về việc bạn muốn làm thủ tục cấp giấy phép lái xe dành cho người điều khiển xe loại nào nên chúng tôi cung cấp cơ sở pháp lý quy định về tuổi của người lái xe tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.”

Theo đó bạn có thể căn cứ và quy định trên và loại xe mà bạn muốn đăng kí xe để xem mình đã đủ điều kiện về tuổi hay chưa.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về thủ tục đăng kí sang tên xe ?4.Người chưa đủ 18 tuổi đi xe máy gây tai nạn?Kính chào luật Minh Khuê! Cháu sinh tháng 8 năm 2003 điều khiển xe 110 phân khối bị tai nạn. Khi cháu rẽ phải vào ngã ba thì có 2 người bạn vượt lên bên phải và đâm vào bánh trước xe của cháu, 1 bạn không may đã tử vong trên đường cấp cứu. Như vậy cháu sẽ bị xử lý như thế nào theo pháp luật? Mong luật sư tư vấn giúp cháu !

Luật sư tư vấn :

Về trách nhiệm dân sự:

Bạn đã vi phạm độ tuổi sử dụng phương tiện giao thông theo luật giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 điều 60 Bộ luật Dân sự năm 2015:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Bên cạnh đó theo điều 12 của Luật hình sự 2015 quy định Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại đó là phải bồi thường toàn bộ và kịp thời.Theo Điều 586 Bộ luật dân sự 2015 quy định về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân như sau:

1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

Như vây theo quy định tại Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 thì bạn sẽ phải bồi thường thiệt hại do bạn điều khiển xe gây tai nạn như sau:

Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Ngoài ra, căn cứ theo các quy định trên, nếu bạn chưa có bằng lái xe mà lái xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên thì bạn vi phạm quy định về an toàn khi tham gia giao thông, nếu xác định lỗi của bạn là nguyên nhân trực tiếp đến vụ tai nạn gây ra cái chết thì căn cứ theo kết luận của cơ quan điều tra có thể xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương có thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

Theo đó phạm tội trong trường hợp không có giấy phép lái xe theo quy định thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm tùy thuộc vào tình tiết, mức độ nguy hiểm của hành vi.

Bên cạnh đó, vì bạn không nói rõ chiếc xe máy thuộc quyền sở hữu của ai, do đó rất có thể người chủ sở hữu của chiếc xe hoặc người giao cho bạn chiếc xe sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo điều 264 Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi 2017 như sau:

Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào giao cho người mà biết rõ người đó không có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết người

Do đó, người giao cho bạn sử dụng chiếc xe khi bạn chưa đủ tuổi có thể sẽ phải chịu phạt từ 10 triệu đến 50 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.5.Chưa đủ tuổi lái xe có bị xử phạt không?Thưa luật sư, Nếu em chưa đủ tuổi lái xe mà em khi tham gia giao thông không vi phạm lỗi nào, vậy Công An Xã có quyền dừng xe kiểm tra và xử phạt em không ạ ? Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

– Theo Điều 60 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

” a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; “

Như vậy, việc không đủ tuổi lái xe mà vẫn tham gia giao thông , khi bị kiểm tra bạn sẽ xử phạt cảnh cáo theo Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt :

” Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô. “

– Mặt khác, Điều 5 Thông tư số 65/2012/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông đường bộ có quy định như sau về thẩm quyền của CSGT như sau:“Điều 5. Quyền hạn1. Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.…”Như vậy CSGT có thẩm quyền dừng xe theo quy định của pháp luật. Mà theo quy định tại Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA thì những trường hợp được dừng xe như sau:Điều 14. Các trường hợp được dừng phương tiện1. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;b) Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;c) Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;d) Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;đ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.[…]

Như vậy, nếu thuộc một trong những trường hợp trên thì cảnh sát giao thông có thẩm quyền dừng xe để kiểm tra. Còn nếu không thuộc một trong những trường hợp trên mà khi người tham gia giao thông không phạm luật thì cảnh sát giao thông không được dừng xe để kiểm tra. CSGT không được tùy tiện dừng phương tiện mà chỉ được dừng phương tiện để kiếm soát khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc đã có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chưa đủ tuổi lái xe gây tai nạn có được bồi thường không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh KhuêGọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹnChủ đề liên quan

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?
  • Không giữ khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông?

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Có Không

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Email nhận thông báo sửa đổi(nếu có) Gửi góp ý

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngàyGiấy Phép Lái Xe

  • Đi xe máy mà đeo tai nghe có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không ?
  • Quy định mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người
  • Đội mũ bảo hiểm thời trang (không đạt chuẩn) có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
  • Mức xử phạt hành chính đối với lỗi vi phạm chở quá tải trọng cho phép ?
  • Lắp gương không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền ? Mức phạt nồng độ cồn
  • Lái xe dưới 50cc khi chưa đủ 14 tuổi thì có bị xử phạt không? mức phạt là bao nhiêu?
  • Bị tạm giữ giấy phép lái xe có được điều khiển giao thông không ?
  • Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào ? Hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe
  • Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất? Trách nhiệm khi xảy ra tai nạn chết người?

Xem nhiều

  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định mới năm 2021 ? Đăng ký sang tên xe khác tỉnh ?
  • Tốc độ tối đa của xe máy trong khu dân cư là bao nhiêu km/h ?
  • Mức phạt nồng độ cồn vượt mức khi điều khiển xe máy, ô tô năm 2021
  • Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô theo quy định mới năm 2021 ?
  • Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe
  • Thủ tục sang tên, đổi biển số xe khác tỉnh thực hiện như thế nào?
  • Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe máy bị mất theo quy định mới 2021 ?
  • Cấp lại giấy phép lái xe bị mất theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải
  • Quy định về việc đặt biển cấm dừng xe và cấm đỗ xe, xử phạt hành vi dừng ở nơi cấm dừng, cấm đỗ như thế nào ?

Điều khiển xe máy, ô tô khi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4 phút đọc /

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Lượt xem: 1.000

  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3. Điều khiển xe máy hay xe ô tô thì phải đủ 18 tuổi trở lên.
  • Chưa đủ tuổi lái xe máy sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
  • Chưa đủ tuổi lái ô tô phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Xin chào luật sư, tôi có vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn như sau: Vừa qua, con của tôi mới được 17 tuổi khi tham gia giao thông bị công an bắt vì tội chưa đủ tuổi lái xe. Hiện giờ công an đang thu giữ phương tiện điều khiển của gia đình tôi. Tôi muốn hỏi trường hợp như con tôi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu tiền? Rất mong nhận được sự hồi đáp từ phía luật sư!

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?


Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy. Về thắc mắc của bạn liên quan tới vấn đề chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu, chúng tôi tư vấn cho bạn cụ thể như sau:


Bài viết liên quan được xem nhiều nhất:

  • Hướng dẫn trình tự thủ tục đổi giấy phép lái xe hết hạn sử dụng
  • HƯỚNG DẪN THỦ TỤC RÚT HỒ SƠ GỐC XE MÁY – XE Ô TÔ MỚI NHẤT
  • Xe không chính chủ có bị phạt không? Quy định xử phạt xe không chính chủ

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

2. Quy định về độ tuổi lái xe

Về độ tuổi của người lái xe khi tham gia giao thông, điểm a và điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định như sau:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu

Ainsi, les personnes de 16 ans révolus à moins de 18 ans ne sont autorisées à conduire que des motos d’une cylindrée inférieure à 50 cm  . Pour piloter les deux-roues motorisés d’une cylindrée de 50 cm 3  ou plus (ci-après dénommés le moteur) ou les voitures transportant des personnes à 9 places (ci-après dénommées automobiles), le Conducteur doit être âgé de 18 ans ou plus.

Votre enfant n’a que 17 ans et a été arrêté pour conduite mineure, donc dans ce cas, le véhicule conduisant pourrait être une moto ou une voiture comme mentionné ci-dessus. Puisque vous n’avez pas précisé quelle est votre voiture familiale, nous aimerions conseiller à la fois les motos et les voitures pour votre référence.


3. Quel est le montant de l’amende imposée aux mineurs pour conduire une moto ?

Pour les mineurs conduisant une moto, le point a, clause 4, article 21 du décret n. 100/2019/ND-CP stipulant des sanctions pour les infractions administratives dans le domaine de la circulation routière et ferroviaire stipule ce qui suit :

4. Une amende comprise entre 400 000 VND et 600 000 VND sera infligée pour l’une des infractions suivantes :

a) Personnes âgées de 16 ans révolus à moins de 18 ans conduisant un motocycle d’une cylindrée de 50 cm3 ou plus ;

Ainsi, la pénalité pour conduite mineure de votre enfant lorsqu’il a moins de 18 ans dans la circulation est de 400 000 VND à 600 000 VND.

Xem thêm  Diễn viên kiều anh sinh năm bao nhiêu ?

Quel est le montant de l’amende pour conduite mineure ?


Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

4. Quel est le montant de l’amende pour conduite mineure ?

Pour le cas de la conduite d’une voiture alors que l’enfant est mineur, la clause 6 de l’article 21 du décret 100/2019/ND-CP prévoit ce qui suit :

6. Une amende comprise entre 1 200 000 VND et 3 000 000 VND sera infligée aux personnes âgées de 16 ans révolus à moins de 18 ans conduisant des automobiles, des tracteurs ou des véhicules similaires.

Ainsi, votre enfant de 17 ans conduisant une voiture en participant à la circulation se verra imposer une amende de 1 200 000 VND à 3 000 000 VND.


Vous trouverez ci-dessus toutes les informations que nous vous fournissons sur le montant de votre pénalité pour conduite mineure conformément aux lois en vigueur. Pour des conseils plus spécifiques, veuillez contacter le Centre consultatif sur le droit de la   circulation   via la  hotline 19006588  de   Quang Huy Law  .

Meilleures salutations ./.


Articles Similaires

  • What is auto insurance? What is the penalty for not having auto insurance?
  • Instructions on how to apply for re-registration of a lost car – Loi Quang Huy
  • What is motorcycle insurance? What is the penalty for not having motorcycle insurance?
  • Driving license regulations according to the laws in force
  • LAST MOTORCYCLE REMOVAL PROCEDURES INSTRUCTIONS
  • Summary of the penalties in the event of failure to turn on the indicators on motorcycles and cars
  • Author: Nguyen Van Phi |
  • Updated: September 24, 2021 |
  • Administrative |
  • 17402 views

The last penalty for not (yet) old enough to drive in 2021

In the past, the Hoang Phi Law Firm Legal Hotline 1900 6557 has received numerous requests for advice from clients related to the conduct of minors. Hoang Phi law firm will advise clients to know the amount of fine for minor conduct?

In fact, it’s quite common for high school students to ride a motorbike with a displacement of 50cc or more to get to school. However, it is illegal for a student to ride a motorcycle with a displacement of 50cc or more to school like this. Our company’s  PBX  1900 6557   TRAFFIC CONSULTANCY system  has received many questions about the   Minor Driving Penalty   .

To answer the above question, we will tell you the amount of the Minor Driving Penalty that customers should refer to. How much is the fine for riding a motorcycle under 18?

The motorbike (motorbike) is a means of road transport, is a motor vehicle with two or three wheels and similar vehicles for the transport of passengers, moving by an engine with a displacement of 50 cm3 or more. ascend. Since there is an engine with a displacement of 50 cm3 or more, the driver of a motorcycle must meet certain age conditions, must be of legal age and have full capacity for prescribed civil acts. of the 2008 Road Traffic Act as follows:

Article 58. Conditions of drivers participating in traffic

1. Drivers participating in traffic must be of the age and state of health prescribed in article 60 of this law and have a license suited to the type of vehicle they are authorized to drive issued by a public body. competent.

Learners who practice driving while participating in traffic should train on a practice car and have a mentor teacher behind the wheel.

2. When driving a vehicle, the driver must have the following papers:

a) Vehicle registration;

b) Driving license for the drivers of motor vehicles referred to in article 59 of this law;

c) Certificate of inspection of technical safety and environmental protection for motor vehicles specified in article 55 of this law;

d) Certificate of liability insurance for the owner of the motor vehicle.

Article 60 of the   2008 Road Traffic Act   sets the driving age as follows:

1. The age of the driver is regulated as follows:

a) Persons aged 16 or over may drive motorcycles with a cylinder capacity of less than 50 cm3;

(b) Persons aged 18 or over may drive two-wheeled motorcycles, three-wheeled motorcycles with a cylinder capacity of 50 cm3 or more and vehicles of similar structure; trucks and tractors with a tonnage of less than 3,500 kg; passenger cars up to 9 seats;

(c) Persons aged 21 or over may drive trucks or tractors with a tonnage of 3,500 kg or more; Class B2 (FB2) trailer driver;

d) Persons aged 24 or over may drive passenger cars with 10 to 30 seats; Class C drivers pulling trailers and semi-trailers (FC);

dd) Persons aged 27 or over may drive passenger cars with more than 30 seats; Class D drivers towing trailers (FD);

e) The maximum age for drivers of passenger cars with more than 30 seats is 50 for women and 55 for men.

2. The driver must have a state of health appropriate to the type of vehicle and the use of the vehicle. The Minister of Health takes primary responsibility and coordinates with the Minister of Transport to set health standards for drivers, periodic medical examinations for motorists, and regulations for medical facilities. driver’s medical examination.

When participating in traffic or driving a vehicle on the road, participants must meet all the conditions mentioned above, if they do not meet the age requirements to drive a vehicle with a displacement of 50 cm3 or more, will be sanctioned in accordance with the provisions of article 1 and Point a, Clause 4, Article 21-   Decree 100/2019 / ND-CP   stipulating administrative sanctions in the field of road and rail traffic  :

Article 21. Penalties for infringement of the regulations on the conditions of drivers of motor vehicles

1. A warning is imposed on persons aged 14 to under 16 driving motorcycles, mopeds (including electric mopeds) and vehicles similar to motorcycles or driving cars, tractors and other similar vehicles to cars.

[…] 4. A fine of between VND 400,000 and VND 600,000 will be imposed for one of the following offenses:

a) Persons aged 16 to under 18 driving a motorcycle with a cylinder capacity of 50 cm3 or more;

According to the above regulations, if you ride a motorcycle while you are under the age of 18, you will be liable to a warning or a fine of between VND 400,000 and VND 600,000, as applicable.

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu ?

Are you not old enough to drive and your car has been impounded?

Impounding cars is the real way a lot of people call it for impounding a vehicle. As a result, the problem is: Driven by minors, will the vehicle be impounded?

Article 1, article 82 of government decree 100/2019 / ND-CP on the sanctioning of administrative offenses in the field of road and rail traffic provides as follows:

Article 82. Temporary seizure of vehicles and papers relating to offending drivers and vehicles

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm q khoản 1; điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 8;

đ) Khoản 9 Điều 11;

e) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 2 Điều 17;

h) Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;

k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm m khoản 7; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 8; điểm c khoản 9 Điều 30;

l) Điểm b khoản 6 Điều 33.

Như đã đề cập trong phần về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, hành vi điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi là hành vi vi phạm giao thông theo khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Theo quy định trên, để ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp tục xảy ra, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Ngoài ra, trong các trường hợp cần thiết như nhằm đảm bảo cho việc thi hành quyết định xử phạt, việc tạm giữ phương tiện vẫn có thể được thực hiện sau khi có quyết định xử phạt.Phạt lỗi giao xe cho người chưa đủ tuổi?

Ngoài việc giải đáp về Mức phạt không đủ tuổi lái xe, bài viết còn đem đến thông tin về mức phạt với chủ phương tiện do thực hiện giao xe cho người chưa đủ tuổi.

Điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về phạt với hành vi giao xe máy cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông như sau:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

[…] 5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…] đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);

Như vậy, với trường hợp giao xe cho người không đủ điều kiện nói chung và không đủ tuổi nói riêng điều khiển xe máy tham gia giao thông, chủ xe là cá nhân bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng, chủ xe là tổ chức bị phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Lưu ý: Trong trường hợp người chưa đủ tuổi gây ra hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng khi điều khiển phương tiện, chủ xe có thể bị xem xét chịu trách nhiệm hình sự theo Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS).Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông xử lý thế nào?

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông tùy vào vi phạm cụ thể bị xử lý khác nhau:

Thứ nhất: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hành chínhTheo khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 thì: “Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.”.

Như vậy, người từ đủ 14 đuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông không bị phạt tiền.

VD: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe máy bị phạt cảnh cáo theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Thứ hai: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ hình sự

Bộ luật hình sự hiện hành quy định về một số tội phạm có khách thể là trật tự an toàn giao thông như: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS), Tội cản trở giao thông đường bộ (Điều 261 BLHS),  Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 264 BLHS),… Các tội này từ Điều 260 đến Điều 284 Bộ luật hình sự.

Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi vi phạm giao thông ứng thuộc trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về hai tội sau đây:

– Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép)

– Điều 266 (tội đua xe trái phép).

Thứ ba: Vi phạm giao thông được xem xét dưới góc độ dân sự

Do không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển phương tiện gây ra những vụ tai nạn giao thông gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người khác. Lúc này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong